- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà P và ông L"
- Tòa quyết gì? 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 1076/2017/HNGĐ-ST Ngày: 21/09/2017 |
V/v Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phúc Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đoàn Văn Rỹ 2. Bà Lý Ngọc Mạnh - Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hiếu – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Ngon – Kiểm sát viên. Trong các ngày 31 tháng 8 và ngày 21 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 281/2017/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2017, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 78/2017/ QĐXXST-HNGĐ ngày 15/8/2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 66/2017/QĐST- HNGĐ ngày 31/8/2017, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà P, sinh năm 1979 Địa chỉ: Đường H, Phường C, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt). 2. Bị đơn: Ông K, sinh năm 1975 Địa chỉ: Đường A, Phường H, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ghi ngày 01 tháng 3 năm 2017 cùng các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn bà P trình bày: Bà và ông K chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 105 do Ủy ban nhân dân Phường C, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/5/2005. Sau khi kết hôn, bà và ông K đã xảy ra nhiều xung đột, mâu thuẫn, cãi vả với lý do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, ông K thường xuyên thiếu nợ bên ngoài. Mặc dù bà đã cố gắng hòa giải nhưng vẫn không có kết quả. Nay bà yêu cầu được ly hôn với ông K. Về con chung, bà và ông K có 01 con chung tên T sinh ngày 21/6/2007, hiện đang sống với bà. Sau khi ly hôn, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, việc cấp dưỡng nuôi con bà chưa có yêu cầu. Tài sản chung và nợ chung bà xác định không có.
Đối với bị đơn là ông K, Tòa án đã tiến hành hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và đã nhiều lần triệu tập hợp lệ đương sự đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng đương sự không đến Tòa do đó không có lời khai của đương sự tại Tòa. Tại phiên tòa, Nguyên đơn - Bà P có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Bị đơn - Ông K vắng mặt tại phiên tòa. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án và xét xử Tòa án đã chấp hành đúng các qui định của pháp luật về tố tụng dân sự, nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật, bị đơn chưa chấp hành tốt pháp luật tố tụng khi tham gia tố tụng dân sự. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, lời phát biểu ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét thấy đây là vụ án tranh chấp ly hôn, do bị đơn là ông K có nơi cư trú tại Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh theo qui định tại Điều 26, 35 và 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Về tố tụng: Ông K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để hòa giải mà vẫn cố tình vắng mặt. Do vậy, theo quy định tại Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án không thể tiến hành hòa giải được. Ông K đã được tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, giấy triệu tập tham gia phiên tòa xét xử đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông K theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn bà P có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án. [3] Về các yêu cầu của đương sự: Xét bà P và ông K chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 105 do Ủy ban nhân dân Phường C, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/5/2005 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Xét việc trình bày của bà P về yêu cầu ly hôn với lý do trong quá trình chung sống bà và ông K xảy ra nhiều xung đột, mâu thuẫn, cãi vả với lý do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, ông K thường xuyên thiếu nợ bên ngoài. Nay hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét việc Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra chứng cứ và hòa giải, triệu tập hợp lệ ông K nhiều lần đến Tòa để hòa giải theo quy định của pháp luật nhưng ông K không đến. Chứng tỏ ông K thiếu thiện chí để hòa giải những mâu thuẫn giữa vợ chồng nên căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử xem xét giải quyết việc ly hôn.
Xét về con chung: Bà P và ông K có 01 con chung tên T sinh ngày 21/6/2007, hiện đang sống với bà P. Sau khi ly hôn, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, việc cấp dưỡng nuôi con bà chưa có yêu cầu. Xét về tài sản chung và nợ chung: bà P xác định không có, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. [4] Về án phí: Bà P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, theo quy định của khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: - Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; - Khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; - Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; - Luật Thi hành án dân sự. Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà P về việc xin ly hôn với ông K. - Về quan hệ hôn nhân: Bà P được ly hôn với ông K . - Về con chung: Có 01 con chung tên T sinh ngày 21/6/2007. Giao cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên T sinh ngày 21/6/2007, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho ông K cho đến khi bà P có yêu cầu. Ông K có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của trẻ, theo yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em hoặc Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung và nợ chung: Bà P xác định không có, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. 2. Về án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) bà P phải chịu nhưng được khấu trừ số tiền này vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0026935 ngày 09/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, bà P đã thi hành xong phần án phí. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Bà P và ông K được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.8; - Chi cục THADS Q.8; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Phúc |