- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp ly hon"
- Tòa quyết gì? Kho n 3 Điều 26, điểm a Kho n 1 Điều 35, điểm a Kho n 1 Điều 39, Kho n 4 Điều 147, Kho n 1 Điều 157, điểm b Kho n 2 Điều 227, Kho n 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của ộ luật T tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? luật T tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NK, THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 107/2022/DS-ST Ngày: 04/ 07 /2022 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NK, THÀNH PHỐ CT
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Nguyễn Thị Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Đỗ Thị Lệ H
2/ à Trần Thị D
- Thư ký phiên tòa: à Trần Thị Kiều T – Thư ký Tòa n nhân dân quận NK, thành ph C.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận NK, thành phố C tham gia phiên tòa: à Nguyễn Thị ích T – Kiểm s t viên.
Trong các ngày 30 tháng 6, 01 tháng 07 và 04 tháng 7 năm 2022 tại trụ sở Tòa n nhân dân quận NK, thành ph C xét xử sơ thẩm công khai vụ n dân sự thụ lý s : 176/2021/TLST- DS ngày 22 tháng 04 năm 2021 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s : 412/2022/QĐST- DS ngày 10 tháng 06 năm 2022, giữa c c đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.
Địa chỉ: 22 Ngô Quyền, phường T, quận H, thành ph H.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Trần Phương K theo giấy ủy quyền ngày 05/01/2021.
Địa chỉ: Lầu 6, 131 đường Trần Hưng Đ, phường A, quận NK, thành ph C.
- Bị đơn: Ông Trang Sỹ T và bà Trần Thị Tuyết N.
Địa chỉ: 29/19 đường Ngô S, phường T, quận N, thành ph C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 09/03/2021 và trong qu trình gi i quyết vụ n đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ông Trang Sỹ T và bà Trần Thị Tuyết N có ký hợp đồng tín dụng s 01/2018/HĐTD/PVB-PGDHPU ngày 09/01/2018 và kế ước nhận nợ ngày 09/01/2018 để vay của ngân hàng s tiền 350.000.000đ, thời hạn vay: 30 th ng, mục đích vay: mua ô tô. Để đ m b o cho kho n vay trên ông Trang Sỹ T và bà Trần Thị Tuyết N có dùng xe ô tô biển s 65A –aaa để thế chấp theo hợp đồng thế chấp s 01/2018/HĐ Đ/PV -PGDHPU ngày 09/01/2018. Việc thế chấp tài s n đã được đăng ký giao dịch b o đ m tại trung tâm đăng ký giao dịch, tài s n tại Đà Nẵng lúc 09 giờ 31 phút ngày 09/01/2018. Trong quá trình thực hiện hợp đồng ông Trang Sỹ T và bà Trần Thị Tuyết N đã thanh to n cho ngân hàng s tiền 256.674.000đ g c và 46.143.653 đ lãi. Đến thời điểm hiện tại ông T và bà N còn nợ tổng s tiền g c và lãi là 138.410.042đ (bao gồm: 93.326.000đ tiền g c, 5.384.964đ tiền lãi trong hạn, 38.393.030đ lãi qu hạn, 1.306.049đ lãi chậm tr ).
Nay ngân hàng thương mại cổ phần Đ khởi kiện yêu cầu ông Trang Sỹ T và bà Trần Thị Tuyết N thanh to n s tiền c g c và lãi: 138.410.042đ. Nếu bị đơn không thanh toán s tiền trên thì nguyên đơn yêu cầu ph t mãi tài s n thế chấp là xe ô tô biển s 65A -aaa theo hợp đồng thế chấp s 01/2018/HĐ Đ/PV - PGDHPU ngày 09/01/2018 để thu hồi nợ. Đồng thời nguyên đơn yêu cầu tiếp tục tính lãi đ i với kho n nợ trên theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà c c bên đã ký cho đến khi thanh to n xong cho nguyên đơn.
ị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do.
Tại phiên tòa,
Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện buộc bị đơn thanh to n s tiền c g c và lãi: 138.410.042đ. Nếu bị đơn không thanh to n thì nguyên đơn yêu cầu ph t mãi tài s n thế chấp theo hợp đồng thế chấp s 01/2018/HĐ Đ/PV - PGDHPU ngày 09/01/2018 là xe ô tô biển s 65A -aaa để thu hồi nợ, nguyên đơn yêu cầu tiếp tục tính lãi đ i với kho n nợ trên theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà c c bên đã ký cho đến khi bị đơn thanh to n xong cho nguyên đơn.
ị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
- Về tuân theo ph p luật t tụng: Thẩm ph n được phân công thụ lý gi i quyết vụ n đã thực hiện đúng và đầy đủ về thẩm quyền gi i quyết, x c định đúng tư c ch tham gia t tụng của c c đương sự, trình tự thụ lý, giao nhận thông b o thụ lý cho viện kiểm s t và đương sự đúng theo quy định của ộ luật t tụng dân sự. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định về trình tự thủ tục tại phiên tòa.
- Về gi i quyết vụ n: Tòa n nhân dân quận NK thụ lý đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ tranh chấp. Yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp và có sở cở chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
ị đơn có ký hợp đồng tín dụng để vay của nguyên đơn s tiền 350.000.000đ (ba trăm năm mươi triệu đồng), do bị đơn không thanh to n đúng hạn nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu thanh to n s tiền c v n và lãi còn nợ là 138.410.042đ. Nên quan hệ ph p luật được x c định là “tranh chấp hợp đồng tín dụng”. ị đơn ông Trang Sỹ T và bà Trần Thị Tuyết N có địa chỉ: 29/19 Ngô S, phường T, quận N, thành ph C nên thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân quận NK, thành ph C theo quy định tại kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật t tụng dân sự.
Về thủ tục t tụng:
- Bị đơn ông Trang Sỹ T và bà Trần Thị Tuyết N được Tòa n triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt đ i với bị đơn theo quy định tại điểm b Kho n 2 Điều 227 và Kho n 3 Điều 228 của ộ luật T tụng dân sự.
Về nội dung: ị đơn có ký hợp đồng tín dụng để vay s tiền 350.000.000đ. ị đơn đã thanh to n được s tiền 256.674.000đ g c và 46.143.653đ lãi. Đến thời điểm khởi kiện bị đơn còn nợ tổng s tiền g c và lãi là 138.410.042đ (bao gồm: 93.326.000đ tiền g c, 5.384.964đ tiền lãi trong hạn, 38.393.030 đ lãi qu hạn, 1.306.049đ lãi chậm tr ). Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh to n s tiền g c và lãi là 138.410.042đ là phù hợp.
Để đ m b o cho kho n vay bị đơn có ký hợp đồng thế chấp s 01/2018/HĐ Đ/PV -PGDHPU ngày 09/01/2018, tài s n thế chấp là xe ô tô nhãn hiệu Hyundai, s loại Sonata, màu nâu, xe đã qua sử dụng, s khung kkkk, s máy bbbbb, biển kiểm so t 65A-aaa. Hợp đồng thế chấp đã được nguyên đơn đăng ký giao dịch b o đ m tại trung tâm đăng ký giao dịch, tài s n tại Đà Nẵng. Do đó, nếu bị đơn không thanh to n s tiền g c và lãi cho nguyên đơn thì nguyên đơn yêu cầu ph t mãi tài s n thế chấp theo hợp đồng thế chấp s 01/2018/HĐ Đ/PV -PGDHPU ngày 09/01/2018 để thu hồi nợ. Yêu cầu ph t mãi tài s n của nguyên đơn là có căn cứ và phù hợp.
Nguyên đơn yêu cầu tiếp tục tính lãi đ i với kho n nợ trên theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký. Yêu cầu tiếp túc tính lãi của nguyên đơn là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.
Về n phí dân sự sơ thẩm.
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm là 6.920.000đ (s u triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng) tiền n phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào:
- Kho n 3 Điều 26, điểm a Kho n 1 Điều 35, điểm a Kho n 1 Điều 39, Kho n 4 Điều 147, Kho n 1 Điều 157, điểm b Kho n 2 Điều 227, Kho n 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của ộ luật T tụng dân sự năm 2015;
- Điều 91, Điều 95 Luật c c tổ chức tín dụng năm 2010 sữa đổi bổ sung năm 2017;
- Nghị quyết 01/2019/NQ/HĐTP ngày 11/01/2019;
- Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về n phí, lệ phí Tòa n.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
uộc bị đơn ông Trang Sỹ Tvà bà Trần Thị Tuyết N có nghĩa vụ thanh to n cho nguyên đơn ngân hàng thương mại cổ phần Đ s tiền 138.410.042đ (một trăm ba mươi t m triệu, b n trăm mười nghìn, không trăm b n mươi hai đồng). Nếu bị đơn không thanh to n s tiền trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu ph t mãi tài s n thế chấp theo hợp đồng thế chấp s 01/2018/HĐ Đ/PV -PGDHPU ngày 09/01/2018, tài s n thế chấp là xe ô tô nhãn hiệu Hyundai, s loại: Sonata, màu nâu, xe đã qua sử dụng, s khung kkkk, s m y bbbb, biển kiểm so t 65A-aaaa để thu hồi nợ.
ị đơn còn ph i chịu lãi theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà c c bên đã ký kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên n.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đ được nhận lại 2.804.000đ (hai triệu, t m trăm lẻ b n nghìn đồng) tiền tạm ứng n phí theo biên lai thu s 0001027 ngày 13/04/2021 tại Chi cục thi hành n dân sự quận NK. ị đơn ông Trang Sỹ T và bà Trần Thị Tuyết N ph i chịu 6.920.000đ (s u triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng) tiền n phí.
4. Về quyền kháng cáo: C c đương sự được quyền kh ng c o b n n này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên n (đương sự vắng mặt thời hạn kh ng c o là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc b n n được niêm yết theo quy định của ph p luật), để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành ph Cần Thơ gi i quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp b n n, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành n dân sự; Thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Tp.C; - VKSND Q.NK; - Chi cục THADS Q.NK; - Lưu hồ sơ vụ n. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị NB |