vanban.org

Bản án 107/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đ nh, điểm b khoản 3 của Nghị quyết số: 35/2000/NQ-QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đ nh; các điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 của ộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/…

[1] Tuyên bố: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Phan Thị T và ông Cao Văn L. [2] Về nuôi con: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị T - Cao Văn L"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đ nh, điểm b khoản 3 của Nghị quyết số: 35/2000/NQ-QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đ nh; các điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 của ộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/…
T
N NH N N
KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 107/2025/HNGĐ-ST
Ngày 31-12-2025
V/v không công nhận quan hệ vợ
chồng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyền.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đoàn Kim Sơn.

Ông Hà Công Tâm.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Cường - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyết - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở, Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 152/2025/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025 về việc: “Không công nhận quan hệ vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 481/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm: 1975; địa chỉ: ấp T, xã N, tỉnh

Vĩnh Long; có văn bản xin giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Cao Văn L, sinh năm: 1973; địa chỉ: ấp T, xã N, tỉnh Vĩnh Long; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Trong đơn khởi kiện, văn bản trình bày ý kiến, đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, nguyên đơn là bà Phan Thị T (sau đây gọi tắt là bà T) trình bày:

Bà Phan Thị T và ông Cao Văn L quen biết và tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1995, nhưng cho đến nay vẫn không có đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xảy ra nhiều mâu thuẩn do bất đồng quan điểm, cải vã, dẫn đến cuộc sống không hạnh phúc. Đến tháng 10 năm 2024 thì bà và ông L đã sống ly thân với nhau, mặc dù có gặp gỡ bàn bạc để nhằm hàn gắn nhưng không đạt kết quả. Do nhận thấy cuộc sống hôn nhân giữa bà và ông L không có hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không hàn gắn được nên bà T yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Bà T yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận bà và ông Cao Văn L là vợ chồng.

+ Về con chung: Có 02 (hai) người con chung tên Cao Minh T1, sinh ngày: 10/01/1995 (đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết) và Cao Trường L1, sinh ngày: 29/6/2011, bà T yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi con, không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản: Không có.

+ Về nợ: Không có.

- Bị đơn là ông Cao Văn L vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị t ử c ng như tại phiên tòa sơ thẩm và không gửi cho Tòa án văn bản nào thể hiện ý kiến của ông có li n quan đến vụ án.

- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu:

Thẩm phán thụ lý, giải quyết, thực hiện đúng quy định tại Điều 203 của ộ luật tố tụng dân sự. Nguy n đơn thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của m nh, bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo pháp luật tố tụng dân sự. Hội đồng t ử sơ thẩm, Thư ký phi n tòa thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

+ Về việc giải quyết vụ án: Sau khi tóm tắt nội dung vụ án, phân t ch, đánh giá các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long đề nghị Hội đồng t ử:

Căn c Điều 14, 15, 53, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự,

Chấp nhận yêu cầu của bà T: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà T và ông L.

Về con chung: Bà T được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Cao Trường L1, sinh ngày 29/6/2011; ghi nhận bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Nguy n đơn khai không có n n không em t.

Về án ph : Nguy n đơn chịu án ph ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Phan Thị T có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về việc: “Không công nhận quan hệ vợ chồng” với ông Cao Văn L, đây là loại tranh chấp được quy định tại khoản 1 Điều 28 của ộ luật tố tụng dân sự. à Phan Thị T và ông Cao Văn L đều có địa chỉ tại xã N, tỉnh Vĩnh Long nên Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long thụ lý, giải quyết là phù hợp với quy định tại các điều 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

2 Mặc d được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 177 của ộ luật tố tụng dân sự nhưng bị đơn là ông Cao Văn L vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị t ử và tại phi n tòa sơ thẩm, đồng thời bà T có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt n n Tòa án không tiến hành hòa giải được và t ử vắng mặt bà T, ông L là ph hợp với quy định tại các điều 207, 227 và 228 của ộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: X t y u cầu của bà Phan Thị T về việc y u cầu không công nhận quan hệ vợ chồng đối với ông Cao Văn L Hội đồng t ử thấy rằng, mặc d bà Phan Thị T và ông Cao Văn L tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1995, nhưng cho đến nay vẫn không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Do vậy hôn nhân của ông bà là không có giá trị pháp lý, không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Đối với y u cầu của bà Phan Thị T, Hội đồng t ử căn c vào điểm b khoản 3 Nghị quyết số: 35/2000/QH10; Điều 14 Luật hôn nhân và gia đ nh không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Phan Thị T và ông Cao Văn L là ph hợp.

4 Về con chung:

Bà T y u cầu được nuôi người con chung giữa bà với ông L là Cao Trường L1, sinh ngày: 29/6/2011, người con này hiện đã tr n bảy tu i và có nguyện vọng muốn được tiếp tục sống chung với bà T nên cần ghi nhận nguyện vọng này. Về phía ông L vắng mặt và không gửi cho Tòa án văn bản có y u cầu g li n quan đến việc nuôi con; do vậy cần chấp nhận y u cầu về việc nuôi con của bà T là ph hợp với quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đ nh.

Ri ng người con chung tên Cao Minh T1, sinh ngày: 10/01/1995 (đã trưởng thành, có khả năng lao động để nuôi sống bản thân, bà T không có yêu cầu gì liên quan đến người con này nên không xem xét, giải quyết.

5 Về tài sản, về nợ: Ông L vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị t ử c ng như tại phi n tòa sơ thẩm và c ng không gửi cho Tòa án văn bản nào thể hiện ý kiến của ông có y u cầu g về việc cấp dưỡng nuôi con, về tài sản, về nợ; bà T không yêu cầu g về việc cấp dưỡng nuôi con, ác định là không có tài sản và không có nợ; đồng thời Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long c ng không nhận được đơn y u cầu giải quyết về nợ có li n quan đến vụ án nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

6 Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử n n được chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Thị T phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đ nh, điểm b khoản 3 của Nghị quyết số: 35/2000/NQ-QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đ nh; các điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 của ộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Tuy n ử:

[1] Tuyên bố: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Phan Thị T và ông Cao Văn L.

[2] Về nuôi con:

Giao cho bà Phan Thị T được quyền trực tiếp nuôi người con chung giữa bà với ông Cao Văn L là Cao Trường L1, sinh ngày: 29/6/2011 (đang sống chung với bà Phan Thị T). Ghi nhận việc bà Phan Thị T không yêu cầu ông Cao Văn L cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp muôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con th người trực tiếp nuôi con có quyền y u cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

V lợi ch của con chung, bà Phan Thị T, ông Cao Văn L hoặc cá nhân, t ch c theo quy định của Luật hôn nhân và gia đ nh có quyền y u cầu Tòa án quyết định việc thay đ i người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do ch nh đáng, bà Phan Thị T, ông Cao Văn L có thể th a thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không th a thuận được th y u cầu Tòa án giải quyết.

Ri ng người con chung giữa bà Phan Thị T và ông Cao Văn L tên Cao Minh T1, sinh ngày: 10/01/1995 (đã trưởng thành, có khả năng lao động để nuôi sống bản thân). Bà Phan Thị T, ông Cao Văn L không có yêu cầu g li n quan đến người con này nên không xem xét, giải quyết.

3 Về tài sản, về nợ: à Phan Thị T ác định là không có tài sản và không có nợ. Ông Cao Văn L vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị t ử c ng như tại phi n tòa sơ thẩm và c ng không gửi cho Tòa án văn bản nào thể hiện ý kiến của ông có y u cầu g về về tài sản, về nợ; đồng thời Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long c ng không nhận được đơn y u cầu giải quyết về nợ có li n quan đến vụ án nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

4 Về án ph dân sự sơ thẩm: à Phan Thị T phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền án ph dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo i n lai thu tạm ng án ph , lệ ph Tòa án số 0011330 ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; bà T đã nộp đủ tiền án ph dân sự sơ thẩm.

3 Về quyền kháng cáo, kháng nghị đối với bản án: Đương sự vắng mặt tại phi n tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày được nhận bản án hoặc ngày bản án được niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuy n án sơ thẩm; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày tuy n án sơ thẩm để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long giải quyết lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ