vanban.org

Bản án 107/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim O.

Buộc bà Lê Thị Kim X phải trả cho bà Nguyễn Thị Kim O 649.000.000 đồng. Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án không thi hành đầy đủ khoản tiền trên thì còn phải chịu lãi, theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, tương ứng với thời gian và khoản tiền chưa … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Xuyến vay tiền của bà Oanh"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim O.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 107/2025/DS-ST
Ngày: 13 - 5 - 2025.
Về: “Tranh chấp,hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Huệ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Tô Ngọc Liêm;

2. Ông Ngô Văn Được.

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 1304/2024/TLST-DS, ngày 22 tháng 10 năm 2024 về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 113/2025/QĐXX- DS ngày 13 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa 128/2025/QĐST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim O, sinh năm: 1965; địa chỉ cư trú: Tổ A, ấp M, xã N, huyện C, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Bà Lê Thị Kim X, sinh năm: 1977; địa chỉ cư trú: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang.

(Tại phiên tòa có mặt bà O, vắng mặt bà X)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ngày 29/8/2024 với các tài liệu kèm theo và quá trình tố tụng tại Tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim O trình bày:

Ngày 06/5/2024 bà cho bà Lê Thị Kim X vay 550.000.000 đồng, khi vay bà X có ký biên nhận nợ, với thỏa thuận lãi suất 02% tháng và hẹn trong thời hạn nữa tháng sang nhượng đất sẽ trả, nhưng khi sang nhượng được đất thì bà X không trả, bà trực tiếp đòi thì bà X lẫn tránh. Nay bà yêu cầu bà X phải trả ngay số tiền trên cùng với lãi suất theo quy định kể từ ngày 06/5/2024 đến khi xét xử.

Tòa án tống đạt thông báo hợp lệ cho bà Lê Thị Kim X để tham gia phiên họp công khai tài liệu, chứng cứ và hòa giải, nhưng bà vắng mặt không lý do.

Tại phiên tòa, bà O giữ nguyên yêu cầu trả vốn, nhưng lãi suất thì chỉ yêu cầu tính theo quy định của pháp luật.

Quan điểm của Kiểm sát viên:

Về tố tụng: Tòa án thụ lý giải quyết đúng theo trình tự thủ tục, xác định đúng quan hệ tranh chấp và thẩm quyền xét xử. Trong quá trình tiến hành tố tụng, Thẩm phán cũng như Hội đồng xét xử (viết tắt HĐXX) đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, đương sự trong vụ án đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

Về nội dung: Theo Biên nhận mượn tiền ngày 06/5/2024 thể hiện bà Lê Thị Kim X vay của bà O 550.000.000 đồng, bà O khởi kiện đã được Tòa án tống đạt văn bản về nội dung nợ, nhưng bà X không có ý phản hồi, nên xem khởi kiện là có căn cứ, đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của bà O.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thủ tục: Bà Lê Thị Kim X được triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham dự phiên tòa, nhưng bà vẫn vắng mặt không lý do, nên HĐXX xét xử vắng mặt bà X theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về quan hệ tranh chấp: Cho rằng tài sản của mình cho bà X vay nhưng bà không trả, căn cứ đơn khởi kiện, Tòa án xác định quan hệ: “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản”, theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về thời hiệu - Thẩm quyền: Theo Biên nhận mượn tiền ngày 06/5/2024 tuy không thể hiện thời hạn vay, nhưng ngày 29/8/2024 bà O khởi kiện thì đến nay bà X không trả cũng không có ý kiến gì khác, nên bà O giữ nguyên yêu cầu kiện là thuộc trường hợp đủ điền kiện và còn thời hiệu theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự; bà X có nơi cư trú tại huyện C, nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về nội dung: Hợp đồng vay giữa hai bên có lập thành văn bản, thỏa thuận vay trên nguyên tắc tự nguyện phù hợp pháp luật, nên được xem là hợp đồng vay hợp pháp. Tuy nhiên, do bà X vắng mặt từ đầu, không cung cấp văn bản ý kiến của mình về yêu cầu kiện của bà O, nên theo từng yêu cầu của bà O, HĐXX xét thấy như sau:

. Về vốn vay: Tại phiên tòa, bà O giữ nguyên yêu cầu trả vốn 550.000.000 đồng, kèm theo tài liệu chứng cứ là Biên nhận mượn tiền ngày 06/5/2024 chính do bà X (bên B - bên nhận nợ) ký nhận, ghi rõ bằng chữ (Năm trăm năm mươi triệu chẵn), nhưng bà X không có ý kiến phản đối, chứng tỏ bà X có nợ bà O và yêu cầu của bà O là có cơ sở, HĐXX chấp nhận.

. Về lãi suất: Cũng theo Biên nhận mượn tiền ngày 06/5/2024 thì thể hiện lãi suất hai bên thỏa thuận là 2% tháng, tương đương 24%/năm là cao, trong khi theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự thì lãi suất là do hai bên thỏa thuận nhưng không vượt 20% năm, tuy nhiên tại phiên tòa bà O cũng chỉ yêu cầu mức lãi suất 1,5%/tháng tương đương 18%/năm là có lợi cho bà X, nên được chấp nhận và tiền lãi cụ thể được tính như sau:

Thời gian vay vào ngày 06/5/2024 (tính chung là tháng 5/2024) đến nay ngày 13/5/2025 (tính chung là tháng 5/2025) bằng 12 tháng (01 năm) với số tiền 550.000.000 đồng (550.000.000 đồng x 18% x 01năm = 99.000.000 đồng.

Tổng cộng vốn lãi bà X phải trả cho bà O là 550.000.000 đồng + 99.000.000 đồng = 649.000.000 đồng là phù hợp.

. Về án phí: Do toàn bộ yêu cầu của bà O được chấp nhận, nên bà O không chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn lại tiền tạm ứng án phí mà bà O đã nộp. Riêng bà X phải chịu án phí dân sự đối với nghĩa vụ của bà phải trả 649.000.000 đồng, theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự 2015; các Điều 144, 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim O.

Buộc bà Lê Thị Kim X phải trả cho bà Nguyễn Thị Kim O 649.000.000 đồng.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án không thi hành đầy đủ khoản tiền trên thì còn phải chịu lãi, theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, tương ứng với thời gian và khoản tiền chưa thi hành án.

Về án phí: Bà Lê Thị Kim X phải chịu 29.960.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Kim O 13.750.000 đồng tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu số 0023489 ngày 22/10/2024.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (13/5/2025), đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự).

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ