vanban.org

Bản án 107/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Tống Thanh L, ông Tống Thanh L được ly hôn bà Đặng Thị D.

Về con chung: Đã trưởng thành không xem xét. Về tài ản chung, nợ chung: Không xem xét do nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Tống Thanh L, ông Tống Thanh L được ly hôn bà Đặng Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 107 /2023/HNGĐ-ST
Ngày: 20– 10 – 2023.
V/v tranh chấp:“Ly hôn"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH NINH THUẬN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Sửu

Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Lê Quang Chính

- Bà Lê Thị Hường

Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quen - Thư ký Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Lưu Thị Kim Thuyền - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 10 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 195/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 07 năm 2023, về việc tranh chấp: "Ly hôn, con chung" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 104/2023/QĐXX-ST, ngày 04-10-2023 giữa.

Nguyên đơn: Ông Tống Thanh L - sinh năm 1974.

Bị đơn: Bà Đặng Thị D - sinh năm 1976, Cùng địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện N - Ninh Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa nguyên đơn ông L trình bày:

Ông với bà Đặng Thị D tự tìm hiểu về sống với nhau năm 2005, hai bên gia đình đồng ý tổ chức lễ cưới có đến UBND xã P làm giấy chứng nhận kết hôn,

Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc cho đến năm 2010 xảy ra mâu thuẫn.

Nguyên nhân mâu thuẫn là do không hợp tính nhau thường xảy ra cãi vã, không giải quyết được dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng sống ly thân từ năm 2010 cho đến nay không quan tâm đến nhau.

Nay ông L xét thấy tình cảm giữa ông với bà D không còn yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn bà D.

Về con chung: Có 03 con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa gải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn khai không có.

Bị đơn bà D trình bày: Bà với ông Tống Thanh L tự tìm hiểu chung sống với nhau năm 2005 hai bên gia đình đồng ý tổ chức lễ cưới có đến UBND xã P làm giấy chứng nhận kết hôn, quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc đến năm 2010 thì xảy ra mâu thuẫn, do ông L quan hệ với người phụ nữ khác từ đó làm cho tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng sống ly thân từ năm 2010 cho đến nay không quan tâm đến với nhau,

Nay ông Tống Thanh L làm đơn xin ly hôn bà không đồng ý;

Bà D biết ông L hiện nay đang chung sống với người phụ nữ khác đã có con chung, bà đồng ý để ông L chung sống với người phụ nữ khác, nhưng bà không đồng ý ký đơn ly hôn.

Về con chung: Có ba người con chung đã trưởng thành bà không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Trong quá trình lấy lời khai, hòa giải bà D khai không có tài sản nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết; tại phiên tòa bà D khai có tài sản từ cha mẹ chồng cho do ông L đứng tên, nhưng do ông L không đồng ý ký giấy thỏa thuận cho tài sản cho các con chung của bà với ông L nên bà không ký giấy thỏa thuận ly hôn.

Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N phát biểu: Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật, trong quá trình giải quyết vụ án. Thẩm phán, Hội đồng xét xử phiên tòa dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện N thực hiện đúng thủ tục tố tụng từ khi triệu tập, thụ lý, lấy lời khai, thu thập chứng cứ, hòa giải và các thủ tục khác cũng được thực hiện đầy đủ đúng quyền, nghĩa vụ của đương sự; kể từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án. Đối với nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Luật hôn nhân và gia đình, Bộ luật tố tụng dân sự tuyên xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho ông L được ly hôn bà D.

Về con chung: 03 đứa đã trưởng thành đề nghị không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn, bị đơni không yêu cầu giải quyết, đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp trong vụ án này là: "Ly hôn"

Nội dung pháp luật áp dụng: Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

[3] Xét về hôn nhân: Ông Tống Thanh L, bà Đặng Thị D tự tìm hiểu về chung sống có đến cơ quan cấp có thẩm quyền đăng ký kết hôn năm 2005 là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc cho đến năm 2010 xảy ra xích mích, không giải quyết được dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng, không quan tâm đến nhau, không có trách nhiệm với nhau, tình cảm lạnh nhạt sống ly thân thời gian dài từ năm 2010 cho đến nay.

Bà D trình bày bà còn tình cảm với ông L, nhưng qua thời gian ly thân kéo dài bà D, ông L không liên lạc với nhau, không tìm cách tháo gỡ mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm gia đình và tại phiên hòa giải bà D trình bày bà đồng ý để ông L sống với người phụ nữ khác, nhưng bà không đồng ý ký đơn ly hôn; chứng tỏ bà D không tha thiết yêu cầu đoàn tụ gia đình, tình cảm giữa bà D với ông L không còn trọn ven, đã rạng nức từ lâu.

Nay ông L xét thấy tình cảm giữa ông với bà D không còn, ông L xin ly hôn bà D là có căn cứ.

Tại phiên tòa ông L, bà D xác nhận đã sống ly thân từ năm 2010 tính đến nay đã hơn 12 năm.

Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa ông L, bà D cuộc sống chung không có hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông L xin ly hôn bà D là có căn cứ phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông L.

Xét về con chung: Có 03 chung đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tại phiên tòa về quan điểm giải quyết vụ án là có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ ý kiến, quan điểm về việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên.

Về án phí: Áp dụng Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 ông L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 38, Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 "hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí";

Tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Tống Thanh L, ông Tống Thanh L được ly hôn bà Đặng Thị D.

Về con chung: Đã trưởng thành không xem xét.

Về tài ản chung, nợ chung: Không xem xét do nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Buộc ông Tống Thanh L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng ông L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000997 ngày 27-6-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, ông L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Án xử công khai sơ thẩm nguyên đơn có mặt, bị đơn có mặt. Báo cho những người có mặt biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (20-10-2023).

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Lê Quang Chính; Lê Thị Hường

Đoàn Sửu

- Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Ninh Thuận;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- VKSND huyện N;

- THADS huyện N;

- UBND xã P (để biết);

- Các đương sự

Đoàn Sửu

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Phạm Ngọc Minh; Lê Thị Hường

Đoàn Sửu

- Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Ninh Thuận;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- VKSND huyện N;

- THADS huyện N;

- UBND xã Phước Hậu (để biết);

- Các đương sự

Đoàn Sửu

- Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Ninh Thuận;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- VKSND huyện N;

- THADS huyện N;

- UBND xã Phước Hậu (để biết);

- Các đương sự

Đoàn Sửu

Các Hội thẩm nhân dân

Cỡ chữ