- Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông Trần Thanh Đ yêu cầu ông Nguyễn Hoàng K thanh toán tiền mua bán"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hoàng K212.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 107/2023/DS-ST Ngày 30 – 8 – 2023 V/v tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Quốc Diện.
Ông Võ Tấn Liêm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thu Khiếm là Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Ngày 30 tháng 8 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 75/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 175/2023/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng K212, sinh năm 1962 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp H, xã L, huyện C, tỉnh C ..
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Hoàng K212: Ông Phạm Hoàng K1, sinh năm 1995 (có mặt).
Địa chỉ cư trú: Số 20, ấp B, xã L, thành phố C, tỉnh C ..
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng K212, sinh năm 1981 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp H, xã L, huyện C, tỉnh C ..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 15/02/2023 và các lời khai tại Tòa án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Vào khoảng năm 2016, ông Nguyễn Hoàng K212 với ông Nguyễn Hoàng K212 có thực hiện giao dịch mua bán thức ăn tôm và các loại thuốc thủy sản, hai bên không có ký kết hợp đồng nhưng thỏa thuận đến cuối vụ sẽ thanh toán dứt điểm công nợ. Trong quá trình giao dịch, ông K212 không thực hiện trả tiền đúng theo thỏa thuận là đến cuối vụ phải thanh toán dứt điểm công nợ. Theo cam kết thanh toán về việc xác nhận công nợ và cam kết thanh toán ngày 10/12/2020 ông K212 còn nợ ông K212 số tiền 208.000.000 đồng, ông K212 cam kết hàng vụ lời nhiều trả nhiều, lời ít trả ít, ông K212 đã ký tên nhưng không thực hiện. Sau đó, ông K212 đã nhiều lần yêu cầu ông K212 trả số nợ trên nhưng ông K212 không trả.
Theo đơn khởi kiện, ông Nguyễn Hoàng K212 yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Hoàng K212 trả số tiền vốn 208.000.000 đồng và tiền lãi tính lãi từ ngày 10/12/2020 đến ngày 10/11/2022 với lãi suất 0,83%/tháng, số tiền 39.707.000 đồng. Tổng vốn và lãi là 247.707.000 đồng.
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu ông K212 trả số tiền vốn 208.000.000 đồng, đối với số tiền lãi 39.707.000 đồng rút lại không yêu cầu và khẳng định chỉ khởi kiện ông K212, không khởi kiện vợ ông K212. Lý do, chỉ giao dịch mua bán với ông K212 và chốt nợ với ông K212, vợ ông K212 không có liên quan nên không có yêu cầu.
Đối với ông Nguyễn Hoàng K212, sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý về yêu cầu của ông Nguyễn Hoàng K212 nhưng ông K212 không có ý kiến. Tòa án thông báo để ông K212 tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải đến lần thứ hai nhưng ông K212 vắng mặt nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải giữa các đương sự được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông Nguyễn Hoàng K212 tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng ông K212 vắng mặt không lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông K212 theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền:
Tranh chấp giữa nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng K212 với bị đơn ông Nguyễn Hoàng K212 là “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” được quy định tại Điều 430 Bộ luật dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn ông Nguyễn Hoàng K212 có địa chỉ cư trú tại ấp Hòa Trung, xã Lương Thế Trân, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Ông Nguyễn Hoàng K212 xác định giữa ông K212 với ông Nguyễn Hoàng K212 có thực hiện giao dịch mua bán thức ăn tôm và các loại thuốc thủy sản, hai bên không có ký kết hợp đồng nhưng thỏa thuận đến cuối vụ sẽ thanh toán dứt điểm công nợ. Tính đến ngày 10/12/2020 hai bên có ký cam kết thanh toán về việc xác nhận công nợ và cam kết thanh toán thì ông K212 còn nợ ông K212 số tiền vốn 208.000.000 đồng. Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của ông K212 yêu cầu ông K212 trả số tiền vốn là 208.000.000 đồng, đối với số tiền lãi 39.707.000 đồng xin rút lại không yêu cầu.
Xét thấy, từ khi Tòa án thụ lý đến khi xét xử, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý về yêu cầu của ông Nguyễn Hoàng K212, triệu tập ông Nguyễn Hoàng K212 nhiều lần nhưng ông K212 đều vắng mặt và không có ý kiến bằng văn bản gửi đến Tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình nên mặc nhiên ông K212 thừa nhận số nợ ông K212 yêu cầu. Mặt khác, theo chứng cứ, tài liệu mà ông K212 cung cấp cho Tòa án thể hiện tại cam kết thanh toán về việc xác nhận công nợ và cam kết thanh toán ngày 10/12/2020 ông K212 ký và ghi họ tên còn nợ lại ông K212 số tiền 208.000.000 đồng cam kết hàng vụ lời nhiều trả nhiều, lời ít trả ít. Do đó Hội đồng xét xử xét thấy, có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hoàng K212, buộc ông Nguyễn Hoàng K212 phải có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Hoàng K212 số tiền vốn 208.000.000 đồng.
Đối với số tiền lãi 39.707.000 đồng ông K212 rút lại không yêu cầu. Xét thấy, việc ông K212 rút lại một phần nội dung yêu cầu khởi kiện là tự nguyện phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu ông K212 đã rút.
Về án phí: Áp dụng Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Ông K212 phải chịu án phí dân sự có giá ngạch đối với số tiền 208.000.000 đồng phải trả cho ông K212 là 10.400.000 đồng.
Ông K212 không phải dự nộp tiền tạm ứng án phí do là người cao tuổi.
Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 2 Điều 244; 266, 271 và 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 357; Điều 430; khoản 3 Điều 440; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hoàng K212.
[1] Về nội dung:
Buộc ông Nguyễn Hoàng K212 phải có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Hoàng K212 số tiền 208.000.000 đồng (Hai trăm lẻ tám triệu đồng).
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu của ông Nguyễn Hoàng K212, về việc yêu cầu ông Nguyễn Hoàng K212 trả số tiền lãi 39.707.000 đồng.
[2] Về án phí:
Ông Nguyễn Hoàng K212 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 10.400.000 đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông Nguyễn Hoàng K212 vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS cùng cấp; - Phòng KTNV&THA; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Hiền |