- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Ánh H "Ly hôn" Nguyễn Hữu Đ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn bà Phan Thị Ánh H đối với bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ.
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CĐ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 107/2022/HNGĐ-ST Ngày: 07-9-2022 V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CĐ- TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Thám.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Ngô Hồng Điệp.
Ông Trương Thành Phương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Như Quyền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện CĐ, tỉnh Long An.
Ngày 07 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CĐ, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 323/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 106/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Ánh H, sinh năm 2000, Địa chỉ: số 446 ấp LH, xã LHT, huyện CĐ, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1997; Địa chỉ: Số 349 ấp 7, xã PĐ, huyện CĐ, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ly hôn ngày 06 tháng 6 năm 2022 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Phan Thị Ánh H trình bày: Bà và ông Nguyễn Hữu Đ tổ chức hôn lễ cưới vào ngày 24/11/2018, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phước Đông, huyện CĐ ngày 22/4/2019, theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 46/2019. Sau khi đăng ký kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Ông Đ thường xuyên xúc phạm, vợ chồng không có tiếng nói chung. Bà và Ông Đ đã ly thân từ tháng 8 năm 2021 đến nay. Bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không thể hàn gắn nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Hữu Đ. Vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Gia Ph, sinh ngày 26/10/2019, hiện nay cháu Ph đang ở với bà, khi ly hôn bà H yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Ph và không yêu cầu Ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản, nợ chung bà xác định không có.
Bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án và không có ý kiến trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Bà Phan Thị Ánh H và ông Nguyễn Hữu Đ có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Phước Đông, huyện CĐ cấp giấy chứng nhận kết hôn số 46/2019 ngày 22/4/2019 nên hôn nhân là hợp pháp.
[1.2] Ông Nguyễn Hữu Đ là bị đơn, hiện nay có hộ khẩu thường trú tại ấp 7, xã Phước Đông, huyện CĐ nên khi bà H có đơn khởi kiện ly hôn, Tòa án nhân dân huyện CĐ, tỉnh Long An căn cứ vào Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
Bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ được Tòa án triệp tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 207, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Ánh H:
Về quan hệ hôn nhân: Bà H nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với Ông Đ, Ông Đ vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án không có ý kiến trình bày. Như vậy, Ông Đ và bà H không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Đồng thời bà H và Ông Đ đã ly thân từ tháng 8 năm 2021 đến nay nên vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Xét thấy, mục đích hôn nhân giữa bà H và Ông Đ không đạt được, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài, hôn nhân lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên yêu cầu ly hôn của bà Phan Thị Ánh H là có căn cứ được chấp nhận.
Về con chung: Bà H và Ông Đ có một con chung là cháu Nguyễn Gia Phát, sinh ngày 26/10/2019. Bà H yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Phát. Hiện nay cháu Phát đang ở với bà H và chưa đủ 36 tháng tuổi. Đồng thời, Ông Đ không có ý kiến phản đối về việc bà H yêu cầu được nuôi con chung nên giao cho bà H tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với khoản 3 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình. Bà H không yêu cầu cấp dưỡng nên Ông Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà H xác định không có.
Về án phí sơ thẩm: Bà Phan Thị Ánh H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 207, Điều 227, Điều 228, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn bà Phan Thị Ánh H đối với bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Ánh H được ly hôn với ông Nguyễn Hữu Đ.
Về con chung: Giao cho bà Phan Thị Ánh H được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Gia Ph, sinh ngày 26/10/2019; tạm thời ghi nhận ông Nguyễn Hữu Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 84, Điều 85, Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, mức cấp dưỡng nuôi con chung, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Về án phí sơ thẩm: Bà Phan Thị Ánh H phải chịu 300.000đồng án phí Hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu số 0006354 ngày 20/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CĐ, tỉnh Long An, bà H đã nộp đủ.
Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, bà Phan Thị Ánh H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; ông Nguyễn Hữu Đ vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định của Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện; - Chi cục THA DS huyện; - Cơ quan nơi đăng ký kết hôn - Các đương sự; - Cơ quan nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án; án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Thám |