- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "S và T tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Các điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015; Điều 5 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH PHÚ YÊN __________ Bản án số: 107/2019/DS-ST Ngày: 04/11/2019 V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Diễm Anh Trúc.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Huỳnh Thị Minh Tuyết và bà Đào Thị Ngâm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Tuyết Trinh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Ông Trương Đức Cảnh – Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 106/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 157/2019/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 9 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Hồ Thị Thanh S, sinh năm 1964; Nơi cư trú: đường T, phường M, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt
- Bị đơn: Võ Minh T, sinh năm 1985; Nơi cư trú: đường T, phường M, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các tài liệu có tại hồ sơ vụ án, nguyên đơn Hồ Thị Thanh S trình bày như sau:
Ngày 26/8/2018 ông Võ Minh T có vay của bà Hồ Thị Thanh S số tiền 13.000.000 đồng, thỏa thuận lãi suất 2%/tháng, không hẹn hạn trả nợ. Từ khi vay đến nay ông T không trả được nợ gốc và lãi nên bà S khởi kiện yêu cầu ông Võ Minh T phải trả nợ gốc 13.000.000 đồng và tiền lãi tính theo quy định pháp luật từ ngày vay đến ngày xét xử sơ thẩm. Bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên không có ý kiến trình bày và không tiến hành hòa giải được. Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
- Bị đơn vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
- Đại diện VKSND thành phố Tuy Hòa phát biểu quan điểm: +Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định về quyền và nghĩa vụ khi tham gia tố tụng. Đối với bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên đề nghị HĐXX căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn. +Về nội dung vụ án: đề nghị HĐXX căn cứ các điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015; chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền gốc là 13.000.000 đồng và tiền lãi tính theo quy định pháp luật từ ngày 26/8/2018 đến ngày xét xử sơ thẩm. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật, hoàn lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: [1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn phải trả nợ tiền vay là tranh chấp về hợp đồng dân sự; bị đơn có nơi cư trú tại đường T, phường M, thành phố T, tỉnh Phú Yên nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. [1.2] Về việc giải quyết vắng mặt đương sự: Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ các điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về yêu cầu khởi kiện của đƣơng sự:
Đối với yêu cầu trả nợ gốc của nguyên đơn: Nguyên đơn khởi kiện và giao nộp chứng cứ là bản chính giấy vay tiền ngày 26/8/2018. Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo, văn bản tố tụng cho bị đơn nhưng bị đơn không tới Tòa làm việc, không có ý kiến trình bày hay yêu cầu phản tố. Căn cứ giấy vay tiền ngày 26/8/2018 và lời trình bày của nguyên đơn, có cơ sở xác định ngày 26/8/2018 bị đơn Võ Minh T có vay của nguyên đơn Hồ Thị Thanh S số tiền 13.000.000 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn không trả nợ đúng cam kết là vi phạm nghĩa vụ của bên vay theo quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự 2015. Do đó HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số nợ gốc là 13.000.000 đồng.
Đối với yêu cầu tính lãi của nguyên đơn: Xét hợp đồng vay giữa hai bên là hợp đồng vay có lãi không kỳ hạn, nguyên đơn trình bày bị đơn chưa trả khoản tiền lãi nào và yêu cầu tính lãi theo quy định pháp luật của khoản nợ gốc 13.000.000 đồng từ ngày vay 26/8/2018 đến ngày xét xử sơ thẩm 04/11/2019 là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 và khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm. HĐXX chấp nhận số tiền lãi như sau: Từ ngày 26/8/2018 đến ngày 04/11/2019 là 01 năm 02 tháng 08 ngày x 20%/năm x 13.000.000 đồng = 3.091.110 đồng.
Như vậy, tổng số tiền bị đơn phải trả cho nguyên đơn là: tiền gốc 13.000.000 đồng + tiền lãi 3.091.110 đồng = 16.091.110 đồng.
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Các điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015; Điều 5 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn Võ Minh T phải trả cho nguyên đơn Hồ Thị Thanh S số tiền 16.091.110đ (mười sáu triệu không trăm chín mươi mốt nghìn một trăm mười đồng) trong đó tiền gốc là 13.000.000đ, tiền lãi là 3.091.110đ. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, nếu bị đơn chưa thi hành xong số tiền nói trên thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành xong. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Buộc bị đơn Võ Minh T phải chịu 804.555 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho nguyên đơn Hồ Thị Thanh S số tiền 325.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012570 ngày 25/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND TP. Tuy Hòa; - Chi cục Thi hành án DS TP. Tuy Hòa; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án; - Lưu Tòa án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lê Diễm Anh Trúc |