vanban.org

Bản án 107/2019/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Bắc Giang Tuyên án 07/10/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 07/10/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ khoản 1 Điều 308; khoản 3 Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Không chấp nhận kháng cáo của ông Ngô Văn L. Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Văn T. Giữ nguyên bản án sơ thẩm. Áp dụng các Điều 105, 107, 113, 136 Luâ ̣t đất đai năm 2003; Các Điều 26, 35, 147, 157, 165, 228, 271, 273 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự ; Các Điều 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ngô Văn L khởi kiện Nguyễn Văn T về Tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ khoản 1 Điều 308; khoản 3 Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 107/2019/DS-PT.
Ngày : 07/10/2019
V/v: “Tranh chấp quyền sử du ̣ng
đất và tài sản gắn liền vớ i đất”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán- chủ toạ phiên toà: Ông Bạch Đăng Thi

Các thẩm phán:

Bà Phạm Thị Minh Hiền

Bà Trần Thị Hà

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Hương Mai - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang: Bà Nguyễn Thị Tuyết – Kiểm sát viên.

Ngày 07/10/2019, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 57/2019/TLPT- DS ngày 18 tháng 02 năm 2019.

Do bản án dân sự sơ thẩm số 32/2018/DS-ST ngày 13/11/2018 của Toà án nhân dân huyện Lạng Giang bị kháng cáo.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 92/2019/QĐ-PT ngày 18/4/2019, Quyết định hoãn phiên tòa số 84/2019/QĐ-PT ngày 14/5/2019; Quyết định hoãn phiên tòa số 107/2019/QĐ-PT ngày 14/6/2019; Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 36/2019/QĐ-PT ngày 15/7/2019; Quyết định tạm ngừng số 43/QĐ-PT ngày 15/8/2019; Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 52/2019/QĐ-PT ngày 16/9/2019, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Ngô Văn L, sinh năm 1955 (Có mặt).

Địa chỉ: Thôn A, xã X, huyê ̣n L, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1967 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Thôn A, xã X, huyê ̣n L, tỉnh Bắc Giang.

- Ngườ i có quyền lợi và nghia vu ̣̃

liên quan:

1. UBND huyê ̣n L do bà Nguyễn Thị N, Chứ c vu ̣: Phó trưởng phòng Tài nguyên và môi trường huyê ̣n L đa ̣i diê ̣n theo uỷ quyền (Vắng mặt).

Địa chỉ: Thị trấn V, huyê ̣n L, tỉnh Bắc Giang.

2. UBND xa X do ông Nghiêm Phú S, Chữ

́ c vu ̣: Chủ tịch UBND xa X đa ̣̃

i diê ̣n theo pháp luâ ̣t (Vắng mặt).

Địa chỉ: xã X, huyê ̣n L, tỉnh Bắc Giang.

3. Bà Phạm Thị P, sinh Năm 1970 do ông Nguyễn Văn T là đại diện theo uỷ quyền (Vắng mặt).

4. Anh Nguyễn Văn T1, sinh Năm 1989 (Vắng mặt).

5. Chị Nguyễn Thi ̣ X, sinh năm 1991 (Vắng mặt).

6. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1957 (Vắng mặt).

7. Anh Ngô Văn Đ, sinh năm 1979 (Vắng mặt).

8. Anh Ngô Văn L1, sinh năm 1979 (Vắng mặt).

9. Anh Ngô Văn H1, sinh năm 1984 (Vắng mặt).

10. Chị Hà Thị L, sinh năm 1986 (Vắng mặt).

11. Chị Ngô Thi ̣ H2, sinh năm 1977 (Vắng mặt).

Cùng địa chỉ: Thôn A, xã X, huyê ̣n L, tỉnh Bắc Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo bản án sơ thẩm và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thì nội dung vụ án như sau:

Theo đơn khở i kiê ̣n ngày 07/6/2017 và các lờ i khai tiếp sau, ông Ngô Văn L trình bày: Hô ̣ gia đinh ông được quyền sử du ̣ng diê ̣n tich 1.189,9m2 đất, tại thửa số

̀

́ 60, tờ bản đồ số 16, đi ̣a chỉ: Thôn A, xã X, huyê ̣n L, mục đích sử dụng (RTS) đất trồng rừ ng sản xuất, thờ i ha ̣n sử du ̣ng đến tháng 12/2045, được UBND huyê ̣n Lcấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất ngày 24/8/2004 mang tên hô ̣ ông Ngô Văn L. Gia đinh ông sử du ̣ng đất ổn đi ̣nh không có tranh chấp gi

; Đến năm 2017 ông

̀

̀ Nguyễn Văn T xây dựng công trinh chăn nuôi ta ̣i vi ̣ tri giáp ranh vớ i đất của gia

̀

́ đinh ông; Lúc này ông mới kiểm tra thì thấy ông T đa xây c ông trĩ

nh lấn sang đất ̀

̀ của ông như sau : Cạnh giáp đường đi là 0,70m; Cạnh giáp đất ông S là 2,30m; Cạnh giáp đất ông T là 43,76m; Cạnh giáp đất ông L là 44m. Diê ̣n tich lấn chiếm là

́ 66m2. Sau ông đa nõ ́i vớ i ông T, nhưng ông T không thừ a nhâ ̣n viê ̣c lấn chiếm; Do đó ông đa gữ ̉ i đơn đến UBND xa X để yêu cầu giải quyết tranh chấp đất gi ữa haĩ gia đinh và UBND xa X đã

thã ̀nh lâ ̣p tổ công tác tiến hành xác minh hiê ̣n tra ̣ng đất

̀ và hoà giải nhiều lần , nhưng không thành vi hai gia đinh không thoả thuâ ̣n được .

̀

̀ Nay ông khở i kiê ̣n để yêu cầu ông Nguyễn Văn T tháo dỡ Công trinh xây dựng trên

̀ diê ̣n tich đất đa lẫ ́n chiếm là 66 m2 để trả cho gia đình ông đúng ranh giới mà ông

́ đa đượ̃

c cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất.

- Theo bản tự khai ngày 03/8/2017 và các lời khai tiếp sau, ông Nguyễn Văn T trình bày: Hô ̣ gia đinh ông được q uyền sử du ̣ng diê ̣n tich 764,9m2 đất, trong đó

̀

́ có 360m2 là đất ở và 404,9m2 là đất (TCLN) đất trồng cây lâu năm , tại thửa số 49, tờ bản đồ số 16, đi ̣a chỉ: Thôn A, xã X, huyê ̣n L, được UBND huyê ̣n L cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất ngày 24/8/2014 mang tên hô ̣ ông Nguyễn Văn T . Gia đinh ông sử du ̣ng đất ổn đi ̣nh không có tranh chấp gi ; Đến năm 2017 ông xây

̀

̀ dựng công trinh chăn nuôi ta ̣i phần đất liền kề phia sau nhà ở của ông L thì ông L

̀

́ có nói là ông xây lấn sang đất của ông L khoảng 66m2; ông kiểm tra đất của gia đinh minh thi thấy diê ̣n tich đất của gia đinh ông còn thiếu so vớ i Giấy chứ ng nhâ ̣n ̀

̀

̀

́

̀

quyền sử dụng đất đa đượ̃

c cấp ; Mă ̣t khá c trướ c năm 2000 ông và ông L có thoả thuâ ̣n bằng miê ̣ng để đổi cho nhau mô ̣t phần diê ̣n tich đất để cho ranh giớ i được

́ thẳng như hiê ̣n nay; Do đó ông xác đi ̣nh không lấn chiếm đất của ông L, nên ông L yêu cầu ông tháo dỡ c ông trinh xây dựng để tr ả cho ông L diê ̣n tich 66m2 đất mà

̀

́ ông L cho là ông lấn chiếm thi ông không chấp nhâ ̣n.

̀

- Tại Công văn số 1596/CV-TNMT ngày 09/10/2018 đa ̣i diê ̣n UBND huyê ̣n L trình bầy ý kiến và nêu quan điểm như sau:

1. Viê ̣c cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất cho hô ̣ ông Ngô Văn L và hiê ̣n tra ̣ng sử du ̣ng đất: Theo bản đồ đo đa ̣c năm 2003 xã X thì đất hộ ông Ngô Văn L thể hiê ̣n ta ̣i thử a số 60, tờ bản đồ số 16, diê ̣n tich 1.189,9 m2, đa đượ̃

c UBND

́ huyê ̣n L cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất ngày 24/8/2004, mục đích sử dụng đất trồng rừng sản xuất , thờ i ha ̣n sử du ̣ng đến tháng 12/2045; Như vâ ̣y viê ̣c cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất cho hô ̣ ông Ngô Văn L là đúng trình tự thủ tục của Luật đất đai năm 2003 và các văn bản quy phạm pháp luật.

Ngày 02/11/2017 Hô ̣i đồng đi ̣nh giá tài sản và thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ đất tranh

chấp đa đo đa ̣̃

c hiê ̣n tra ̣ng sử du ̣ng đất của hô ̣ ông L thi diê ̣n tich đất thực tế đang

̀

́ sử du ̣ng là 1.200,7m2 tăng 10,8 m2 so vớ i Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất. Hiê ̣n tra ̣ng sử du ̣ng đất, hô ̣ ông L đa xây dự̃

ng nhà kiên cố 1 tầng giáp đất hô ̣ ông T và các mốc giới khác đã xây dựng tường bao ngăn cách với các hộ liền kề không có tranh chấp gi.

̀

2. Viê ̣c cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất cho hô ̣ ông Nguyễn Văn T và hiện trạng sử dụng đất : Theo bản đồ đo đa ̣c năm 2003 xã X thì đất của hộ ông Nguyễn Văn T thể hiê ̣n ta ̣i thử a số 49, tờ bản đồ số 16, diê ̣n tich 764,9 m2, đa đượ̃

c

́ UBND huyê ̣n L cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất ngày 24/8/2004, mục đich

́ sử du ̣ng: Đất ở 360m2, đất trồng cây lâu năm 404,9 m2, thờ i ha ̣n sử du ̣ng: Lâu dài; Như vâ ̣y viê ̣c cấp G iấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất cho hô ̣ ông Nguyễn Văn T là đúng trình tự thủ tục của Luật đất đai năm 2003 và các văn bản quy phạm pháp luâ ̣t.

Ngày 02/11/2017 Hô ̣i đồng đi ̣nh giá tài sản và thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ đất tranh

chấp đa đo đa ̣̃

c la ̣i hiê ̣n tra ̣ng sử du ̣ng đất của hô ̣ ông T thì diện tích đất thực tế đang sử du ̣ng là 754,2 m2 giảm 10,7 m2 so vớ i Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất. Hiê ̣n tra ̣ng sử du ̣ng đất hô ̣ ông T và các mốc giới khác đã xây dựng tường bao ngăn cách với các hộ liền kề không có tranh chấp gì.

3. Ý kiến của UBND huyện L: Qua kiểm tra hiê ̣n tra ̣ng thực tế viê ̣c sử du ̣ng đất của hô ̣ ông L và hộ ông T thì thấy có sự biến động về diện tích như đã nêu trên và phần ranh giới đã xây tường bao và công trình ngăn cách với các hộ l iền kề. Do vâ ̣y đề nghi ̣ Tòa án nhân dân huyê ̣n La ̣ng Giang căn cứ vào hiê ̣n tra ̣ng sử du ̣ng đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đa cẫ ́p cho các hô ̣ g ia đinh để xem xét giải

̀ quyết vu ̣ án theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t , đảm bảo quyền và lợi ich hợp pháp của

́ các bên đương sự.

- Tại Công văn số : 240/UBND-ĐC ngày 12/10/2018 đa ̣i diê ̣n UBND xa X̃ trình bầy ý kiến và nêu quan điểm như sau:

- Viê ̣c cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất cho hô ̣ ông Ngô Văn L thể hiê ̣n ta ̣i thử a đất số 60, tờ bản đồ số 16, diê ̣n tich 1.189,9m2, mục đích sử dụng đất:

́

Trồng rừ ng sản xuất, thờ i ha ̣n sử du ̣ng đến tháng 12/2045, đã được UBND huyê ̣n L cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất ngày 24/8/2004.

- Viê ̣c cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất cho hô ̣ ông Nguyễn Văn T thể hiê ̣n ta ̣i thử a đất số 49, tờ bả n đồ số 16, diê ̣n tich 764,9m2 (trong đó có 360m2

́ đất ở và 404,9m2 đất trồng cây lâu năm ), mục đích sử dụng : Lâu dài , đa đượ̃

c UBND huyê ̣n L cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất ngày 24/8/2004.

Như vâ ̣y viê ̣c cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất cho hô ̣ ông Ngô Văn L và hộ ông Nguyễn Văn T là đúng trình tự , thủ tục của Luật đất đai năm 2003; Các hộ không có ý kiến gì về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên.

Năm 2017 ông L có đơn đề nghị UBND xa X giải quyết tranh chấp đất gữã ông L và ông T; UBND xa đã thã ̀nh lâ ̣p tổ công tác tiến hành xác minh ranh giớ i và hoà giải nhiều lần nhưng không thành vì các bên không thoả thuận được

. Nay UBND xa X xác định; hô ̣̃

ông L và hộ ông T không thắc mắc gi về viê ̣c cấp G iấy

̀ chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất mà chi tranh chẩ

́p về ranh giớ i và tài sản trên đất vớ i nhau. Do đó đề nghi ̣ Tòa án nhân dân huyê ̣n La ̣ng Giang xem xét giải quyết vu ̣ án theo quy định của pháp luật , còn các hộ liền kề khác thì giữ nguyên hiê ̣n tra ̣ng sử du ̣ng đất vi các bên không có tranh chấp gi.

̀

̀

Với nội dung trên, bản án dân sự sơ thẩm số 32/2018/DS-ST ngày 13/11/2018 của Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang đã xử :

Áp dụng các Điều 105, 107, 113, 136 Luâ ̣t đất đai năm 2003; Các Điều 26, 35, 147, 157, 165, 228, 271, 273 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự ; Các Điều 12, 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Xử:

1. Buô ̣c ông Nguyễn Văn T là đại diện hộ sử du ̣ng đất phải tháo dỡ c ông trình xây dựng và cây trồng trên diện tích đất lấn chiếm để trả cho ông Ngô Văn L là đại diện hộ sử dụng đất diện tích 29,9m2, có các cạnh như sau: Cạnh AB là 1,3m; Cạnh BC là 2,5m + 16,2m; Cạnh CD là 0,3m; Cạnh DE là 18,8m; Cạnh EA là 42,4m.

(có sơ đồ kèm theo bản án).

2. Về chi phi đi ̣nh giá tài sản và chi phi thẩm đi ̣nh đo ve đẫ ́t: Ông Ngô Văn L

́

́

phải chịu 5.863.000 đồng tiền chi phí định giá tài sản và chi phí thẩm định đo vẽ sơ đồ đất, được trừ vào số tiền 11.726.000 đồng đa nô ̣̃ p, xác nhận ông Ngô Văn L đa ̃ thi hành xong tiền chi phi đi ̣nh giá tài sản và chi phi thẩm đi ̣nh đo ve sơ đỗ

̀ đất.

́

́

Ông Nguyễn Văn T phải chịu 5.863.000 đồng tiền chi phi đi ̣nh giá tài sản và

́ chi phi thẩm đi ̣nh đo ve sơ đỗ

̀ đất để hoàn trả cho ông Ngô Văn L.

́

3. Về án phi : Ông Nguyễn Văn T phải chịu 300.000 đồng án phi dân sự sơ

́

́ thẩm; Ông Ngô Văn L không phải chi ̣u án phí dân sự sơ thẩm ; Hoàn trả cho ông Ngô Văn L 1.000.000 đồng tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p theo biên lai thu ta ̣m ứ ng án

́

phí, lê ̣ phi Toà án số A A /2015/0002409 ngày 04/7/2017 tại Chi cục Thi hành án

́ dân sự huyê ̣n La ̣ng Giang, tỉnh Bắc Giang.

Ngoài ra bản án còn tuyên quyền yêu cầu thi hành án, án phí và quyền kháng cáo cho các đương sự.

Ngày 28/11/2018, ông Nguyễn Văn T là bị đơn nộp đơn kháng cáo. Nội dung kháng cáo toàn bộ nội dung bản án dân sự sơ thẩm số 32 ngày 13/11/2018 của Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

Ngày 26/12/2018, ông Ngô Văn L là nguyên đơn nộp đơn kháng cáo. Nội dung kháng cáo toàn bộ nội dung bản án dân sự sơ thẩm số 32 ngày 13/11/2018 của Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Ngô Văn L là nguyên đơn không rút đơn khởi kiện và các đương sự kháng cáo không rút đơn kháng cáo. Các đương sự không tự thỏa thuận được với nhau về giải quyết vụ án.

Ông Ngô Văn L trình bày: Giữ nguyên quan điểm.

Ông Nguyễn Văn T trình bày: Giữ nguyên quan điểm.

+ Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang phát biểu:

- Về tố tụng: Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang và các đương sự đã chấp hành đầy đủ các trình tự, thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Ông Nguyễn Văn T có kháng cáo nhưng vắng mặt không có lý do, coi như từ bỏ kháng cáo. Đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với kháng cáo của ông Nguyễn Văn T. Đề nghị không chấp nhận kháng cáo của ông Ngô Văn L, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, ý kiến tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang. Hội đồng xét xử nhận định:

Xét đơn kháng cáo của ông Ngô Văn L và ông Nguyễn Văn T thì thấy:

Về nô ̣i dung yêu cầu khở i kiê ̣n: Hô ̣ ông Ngô Văn L được quyền sử du ̣ng thử a đất số 60, tờ bản đồ số 16, diê ̣n tich 1.189,9m2, mục đích sử dụng đất trồng rừng

́ sản xuất, thờ i ha ̣n sử du ̣ng đến tháng 12/2045, đa đượ̃

c UBND huyê ̣n L cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất ngày 24/8/2004.

Hô ̣ ông Nguyễn Văn T được quyền sử du ̣ng thử a đất số 49, tờ bả n đồ số 16, diê ̣n tich 764,9m2, mục đích sử dụng : Đất ở 360m2, đất trồng cây lâu năm 404,9

́ m2, thờ i ha ̣n sử du ̣ng : Lâu dài , đa đượ̃

c UBND huyê ̣n L cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất ngày 24/8/2004

Như vâ ̣y viê ̣c cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất cho hô ̣ ông Ngô Văn L và hộ ông Nguyễn Văn T là đúng trình tự thủ tục của Luật đất đai năm 2003 và các văn bản quy pha ̣m pháp luâ ̣t và hô ̣ ông L và hộ ông T đều không có ý kiến gì về viê ̣c cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất cho hô ̣ gia đinh minh . Hô ̣ ông L và

̀

̀ hô ̣ ông T sử du ̣ng đất ổn đi ̣nh không có tranh chấp gi ; Đến năm 2017 ông T xây

̀ dựng công trinh chăn nuôi ta ̣i vi ̣ tri giáp ranh vớ i đất của ông L thì hai gia đình

̀

́

phát sinh tranh chấp ; Ông L tự kiểm tra đất của mi nh và xác đi ̣nh ông T xây công

̀ trình chăn nuôi lấn sang đất củ a ông L diê ̣n tich là 66m2. Do đó ông L đa gữ ̉ i đơn

́

yêu cầu UBND xa X giải quyết tranh chấp đất giữa hai gia đình và UBND xã X đã

̃ thành lập tổ công tác tiến hành xác minh hiện trạng đất và hoà giải nhiều lần

, nhưng không đa ̣t được kết quả do hai gia đinh không thoả thuâ ̣n được ; Nay ông L

̀

yêu cầu ông T phải tháo dỡ công trinh xây dựng và cây trồ ng trên đất lấn chiếm để

̀

trả cho ông diện tích 66 m2 đất theo đúng ranh giớ i ông được cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất.

- Ngày 02/11/2017 Hô ̣i đồng đi ̣nh giá tài sản và thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ đất tranh

chấp đa đo đa ̣̃

c hiê ̣n tra ̣ ng sử du ̣ng đất của các hô ̣ xác đi ̣nh : Hô ̣ ông Ngô Văn L diê ̣n tich đất thực tế sử du ̣ng là 1.200,7 m2 tăng 10,8 m2 so vớ i Giấy chứ ng nhâ ̣n

́ quyền sử dụng đất; Hô ̣ ông Nguyễn Văn T diê ̣n tich đất thực tế sử du ̣ng là 754,2 m2

́ giảm 10,7m2 so vớ i Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất; Nguyên nhân tăng giảm diê ̣n tich nêu trên là do có sự biến đô ̣ng về các ca ̣nh tiếp giáp vớ i các hô ̣ liền kề.

́

Theo kết quả chồng ghép sơ đồ đo ve hiê ̣̃

n tra ̣ng sử du ̣ng đất năm

2017 vớ i bản đồ địa chính xã X đo vẽ năm 2003 bằng phương pháp sử lý trên phần mềm máy vi tính do Phòng TN&MT huyê ̣n L thực hiê ̣n xác đi ̣nh được như sau:

+ Thử a đất hô ̣ ông Ngô Văn L có biến động như sau : Cạnh tiếp giáp với hộ ông T thiếu 29,9m2; Cạnh tiếp giáp vớ i hô ̣ ông S thiếu 8,3m2; Cạnh tiếp giáp vớ i hô ̣ ông N1 thiếu 15,1m2; Cạnh tiếp g iáp với hộ bà S1thừ a 6,0m2; Cạnh tiếp giáp v ới nghĩa địa thôn thừa 47,7m2; Cạnh tiếp giáp với đường đi của thôn thừa 4,7m2.

+ Thử a đất hô ̣ ông Nguyễn Văn T có biến động như sau : Cạnh tiếp giáp vớ i hô ̣ ông L thừ a 29,9m2; Cạnh tiếp giáp với hộ ông H3 thiếu 42,8m2; Cạnh tiếp giáp vớ i đườ ng đi của thôn thiếu 11m2.

Tuy nhiên, trong quá trình xét xử phúc thẩm, không đồng ý với quyết định của bản án sơ thẩm, ông Nguyễn Văn L đã làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang xem xét thẩm định tại chỗ đối với phần diện tích đất đang tranh chấp giữa hộ ông Ngô Văn L và ông Nguyễn Văn T. Vào ngày 11/9/2019, Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang đã tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ theo yêu cầu của đương sự. Kết quả xem xét thẩm định tại chỗ thấy: Diện tích đất tranh chấp giữa 2 hộ ông Ngô Văn L và ông Nguyễn Văn T theo mốc giới các bên đương sự chỉ là: 60,9m2. Theo kết quả chồng ghép sơ đồ đo ve hiê ̣̃

n tra ̣ng sử du ̣ng đất năm 2017 vớ i bản đồ đi ̣a chính xã X đo vẽ năm 2003 bằng phương pháp sử lý trên phần mềm máy vi tinh thì

́ thấy ca ̣nh tiếp giáp vớ i hô ̣ ông T thiếu 29,9m2.

Do vậy, việc Tòa án sơ thẩm buô ̣c ông Nguyễn Văn T là đại diện hộ sử du ̣ng đất phải tháo dỡ c ông trinh xây dựng và cây trồng trên diê ̣n tich đất lấn chiếm để

̀

́ trả cho ông Ngô Văn L là đại diện hộ sử dụng đất diện tích 29,9m2 nêu trên là có căn cứ. Nên kháng cáo của ông Ngô Văn L là không có căn cứ chấp nhận.

+ Đối với kháng cáo của ông Nguyễn Văn T, ông T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt không rõ lý do được coi là từ bỏ quyền kháng cáo nên Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Văn T.

- Về chi phí tố tụng:

+ Tại cấp sơ thẩm: Do chỉ được chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Ngô Văn L đối với ông Nguyễn Văn T nên cả ông Ngô Văn L và ông Nguyễn Văn T đều phải chịu chi phí định giá tài sản và chi phí thẩm định đo vẽ sơ đồ nhà đất theo quy định của pháp luật.

+ Trong quá trình xét xử phúc thẩm, ông Ngô Văn L đã có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang xem xét, thẩm định tại chỗ lại đối với phần diện tích đất tranh chấp. Ngày 11/9/2019, Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang đã tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ chi phí thẩm định tại chỗ hết 8.327.000 đồng (tám triệu ba trăm hai mươi bảy nghìn đồng). Do yêu cầu của ông Ngô Văn L không được chấp nhận nên ông Ngô Văn L phải chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 11/9/2019. Xác nhận ông Ngô Văn L đã nộp đủ số tiền trên.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Tại thời điểm xét xử sơ thẩm, ông Ngô Văn L là người cao tuổi do đó ông L được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Hoàn trả ông Ngô Văn L tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Ông Nguyễn Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn T phải án phí dân sự phúc thẩm. Ông Ngô Văn L được miễn tiền án phí dân sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 308; khoản 3 Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Không chấp nhận kháng cáo của ông Ngô Văn L. Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Văn T. Giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Xử:

Áp dụng các Điều 105, 107, 113, 136 Luâ ̣t đất đai năm 2003; Các Điều 26, 35, 147, 157, 165, 228, 271, 273 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự ; Các Điều 12, 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Xử:

1. Buô ̣c ông Nguyễn Văn T là đại diện hộ sử du ̣ng đất phải tháo dỡ c ông trình xây dựng và cây trồng trên diện tích đất lấn chiếm để trả cho ông Ngô Văn L là đại diện hộ sử dụng đất diện tích 29,9m2, có các cạnh như sau: Cạnh AB là 1,3m; Cạnh BC là 2,5m + 16,2m; Cạnh CD là 0,3m; Cạnh DE là 18,8m; Cạnh EA là 42,4m.

(Có sơ đồ kèm theo bản án).

2. Về chi phi đi ̣nh giá tài sản và chi phi thẩm đi ̣nh đo ve đẫ ́t: Ông Ngô Văn L

́

́

phải chịu 5.863.000 đồng tiền chi phi đi ̣nh giá tài sản và chi phi thẩm đi ̣nh đo ve sỡ

́

́ đồ đất, được trừ vào số tiền 11.726.000 đồng đa nộp, xác nhận ông Ngô Văn L đã

̃ thi hành xong tiền chi phi đi ̣nh giá tài sản và chi phi thẩm đi ̣nh đo ve sơ đỗ

̀ đất.

́

́

Ông Nguyễn Văn T phải chịu 5.863.000 đồng tiền chi phi đi ̣nh giá tài sản và

́ chi phi thẩm đi ̣nh đo ve sơ đỗ

̀ đất để hoàn trả cho ông Ngô Văn L.

́

3. Về án phi:

́

- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T phải chịu 300.000 đồng án phi

́ dân sự sơ thẩm ; Ông Ngô Văn L không phải chi ̣u án phí dân sự sơ thẩm ; Hoàn trả cho ông Ngô Văn L 1.000.000 đồng tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p theo biên lai thu

́ tạm ứng án phí, lê ̣ phi Toà án số A A/2015/0002409 ngày 04/7/2017 tại Chi cục Thi

́ hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn T phải chịu 300.000đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm. Xác nhận ông Nguyễn Văn T đã nộp đủ số tiền trên theo biên lai số: AA/2018/ 0006809 ngày 28/11/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

Ông Ngô Văn L không phải chịu tiền án phí dân sự phúc thẩm.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thanh toán.

Trường hợp bản án, quyết định đựơc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về chi phí tố tụng: Ông Ngô Văn L phải chịu 8.327.000 đồng (tám triệu ba trăm hai mươi bảy nghìn đồng) tiền chí phí thẩm định tại chỗ ngày 11/9/2019. Xác nhận ông Ngô Văn L đã nộp đủ số tiền trên.

Án xử phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ