- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bùi Văn T phạm tội Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015; điểm b, g, p, o, n Khoản 1 và Khoản 2 Điều 46; Điều 47; Điều 51 Bộ luật hình sự năm 1999; Điều 76 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 173 Bộ luật Hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 107/2018/HS-ST Ngày 10-8-2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Tiến Trường
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hữu Trọng
Ông Trần T Úy
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Đắc Hùng - Thư ký Toà án nhân dân huyện C.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên toà: Ông Lê Đinh Phong - Kiểm sát viên.
̀
Ngày 10 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chương Mỹ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 90/2018/HSST ngày 20 tháng 7 năm 2018 theo Quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử số 91/2018/QĐXXST-HS ngày 26 tháng 7 năm 2018 đối với bị cáo:
BÙI VĂN T, sinh năm 1997 tại quận H, Thành phố H; Nơi cư trú : Tổ 14, phườ ng P, quâ ̣n H, Thành phố H; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 8/12; dân tô ̣c: Kinh; giớ i tinh: Nam; tôn giáo: Không; quốc ti ̣ch: Việt Nam; Con
́ ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị V; vợ, con: Chưa; Danh chỉ bản số 383 lập ngày 01 tháng 8 năm 2017 tại Công an huyện C; tiền sự: Không;
- Tiền á n:
+ Ngày 05-11-2014 bị Tòa án nhân dân quận Hà Đông, Thành phố H xử pha ̣t 06 tháng tù nhưng cho H án treo , thử thách 12 tháng về tội “Trộm cắp tài sản ” (Theo Bản á n hinh sự sơ thẩm số 232/2014/HSST ngày 05-01-2014 của T òa án
̀ nhân dân quận H).
+ Ngày 16-9-2015 bị Tòa án nhân dân quận Hà Đông, Thành phố H xử pha ̣t 09 tháng tù về tô ̣i “Trô ̣m cắp tài sản ”, tổng hợp hinh pha ̣t 06 tháng tù treo chuyển
̀ thành tù giam, phải chấp hành hình pha ̣t chung là 15 tháng tù (Theo Bản án hình sự sơ thẩm số 162/2015/HSST ngà y 16-9-2015 của Tòa á n nhân dân quận H).
+ Ngày 28-9- 2015 bị Tòa án nhân dân quận Hà Đông, Thành phố H xử pha ̣t 12 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”
(Theo Bản án hình sự sơ thẩm số 185/2015/HSST ngà y 28-9-2015 của Tòa án nhân dân quận H). Quyết đi ̣nh tổng hợp hinh pha ̣t số 05/2015/QĐTH-HS ngày 03-11-2015 của Tòa án nhân dân quận
̀ H tổng hợp hinh pha ̣t 02 bản án buộc phải chấp hành hìn h pha ̣t chung là 27 tháng
̀ tù – chấp hành xong hinh pha ̣t tù ngày 13-6-2017.
̀
- Nhân thân:
+ Ngày 29-5-2012 bị UBND quận Hà Đông Quyết đi ̣nh đưa vào trườ ng giáo dưỡng thờ i ha ̣n 12 tháng về hành vi Trô ̣m cắp tài sản.
+ Ngày 19-6-2018 bị Tòa án nhân dân quận Hà Đông xử pha ̣t 30 tháng tù về tô ̣i “Trô ̣m cắp tài sản” (Theo Bản án hình sự sơ thẩm số 96/2018/HS-ST ngà y 19-6-2018 của Tòa án nhân dân quận H).
Đang chấp hành án pha ̣t tù tại trại tạm giam số 02 - Công an Thành phố H, có mặt.
- Người đại diê ̣n hợp phá p cho bi ̣ cá o : Bà Nguyễn Thi ̣ V, sinh năm 1972 (mẹ đẻ Bùi Văn T); cư trú ta ̣i: Tổ 14, phườ ng P, quâ ̣n H, Thành phố H, có mặt.
- Người bào chữa cho bi ̣ cá o : Luâ ̣t sư Phạm Thị Hồng, sinh năm 1949 – Công ty luâ ̣t TNHH Hồng Minh Quang thuô ̣c Đoàn Luâ ̣t sư Thành phố H, có mặt.
Người bị hại:
- Ông Vũ Minh H, sinh năm 1960; cư trú ta ̣i: Thôn P, xã P, huyện C, Thành phố H, vắ ng mặt.
Người làm chứng:
- Anh Nguyễn Đinh H, sinh năm 1996; cư trú ta ̣i : Số nhà 42, tổ 20, B,
̀ phườ ng P, quâ ̣n H, Thành phố H, vắ ng mặt.
- Ông Lê Văn H, sinh năm 1964; cư trú ta ̣i : Thôn Cát Đô ̣ng , thị trấn K, huyê ̣n T, Thành phố H, vắ ng mặt.
- Chị Đào Thi ̣ Diê ̣u L, sinh năm 1999; cư trú ta ̣i: Tổ 18, phườ ng P, quâ ̣n H, Thành phố H, có mặt.
NỘI DUNG VỤ Á N
Theo các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án và diễn biến t ại phiên tòa, nô ̣i dung vu ̣ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 10 giờ 30 phút ngày 10 tháng 9 năm 2017, Bùi Văn T rủ Nguyễn Đinh H cùng đi trộm cắp tài sản . H điều khiển xe máy chở T đến thôn P, xã P, ̀ huyê ̣n Chương Mỹ, Thành phố H thấy nhà ông Vũ Minh H không có ngườ i ở nhà . T bảo H đứ ng ngoài canh gác , còn T vào trong nhà ông H dùng xà cầy cậy tủ trên tầng 2 lấy được số tiền 60.000 đồng rồi tiế p tục lục soát tài sản nhưng không lấy thêm được tài sản gi nên quay ra cùng H đi về. T sử du ̣ng số tiền 60.000 đồng ăn
̀ tiêu cá nhân.
Đến ngày 11-9-2017, T và H tiếp tu ̣c vào nhà ông Lê Văn H ở thị trấn K, huyê ̣n T, Thành phố H lấy trô ̣m tài sản thi bi ̣ ông H phát hiện bắt giữ giao cho
̀
Công an thi ̣ trấn K, huyê ̣n T. T và H tự khai hành vi lấy trô ̣m tài sản của nhà ông H nên Công an huyê ̣n T đa chuyển hỗ
̀ sơ cho Công an huyê ̣n Chương My thu ̣̃
lý điều tra theo thẩm quyền.
Tại kết luận giám định pháp y tâm thần số 94/KLGĐ ngày 10-4-2018 của Viê ̣n Pháp y tâm thần T ương kết luâ ̣n : “Trướ c, trong, sau khi thực hiê ̣ n hà nh vi phạm tội và tại thời điểm giám định bị can Bùi Văn T bị bệnh chậm phát triển tâm thần nhe ̣. Theo phân loại quốc tế lần thứ 10 năm 1992 bê ̣nh có mã số F70. Tại các thờ i điểm trên bi ̣ can Bù i Văn T hạn chế k hả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.
Đối với Nguyễn Đình H bị Công an huyện Chương Mỹ ra Quyết định xử
phạt hành chính do hành vi trộm cắp tài sản chưa đến mứ c truy cứ u trách nhiê ̣m hình sự.
Cáo trạng số 88/CT-VKS ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Viện kiểm sát nhân dân huyện C truy tố Bùi Văn T về tội “Trộm cắp tài sản” theo điểm b Khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự.
Tại phiên tòa, Bùi Văn T khai nhâ ̣n cùng Nguyễn Đình H đi trô ̣m cắp tài sản, H ở ngoài canh gác cho T vào nhà ông Vũ Minh H câ ̣y tủ lấy trô ̣m được số tiền 60.000 đồng sử du ̣ng ăn tiêu cá nhân.
Đại diện Viện kiểm sát huyê ̣n Chương My tham gia phiên tõ
̀a khẳng đi ̣nh có đầy đủ căn cứ truy tố Bùi Vă n T về tô ̣i “Trô ̣m cắp tài sản” ; đề nghị Hô ̣i đồng xét xử áp dụng điểm b Khoản 1 Điều 173; điểm b, h, q, s Khoản 1 và Khoản 2 Điều 51, Điều 56 Bộ luật hình sự, phạt từ 06 đến 09 tháng tù, tổng hợp vớ i hinh pha ̣t 30
̀ tháng tù bị cáo đ ang chấp hành , buô ̣c bi ̣ cáo chấp hành hinh pha ̣t chung ; Đề nghi ̣
̀ không phạt tiền bổ sung và xử lý vật chứng theo quy định.
Ngườ i bào chữa cho bi ̣ cáo nhất tri nô ̣i dung bản Cáo tra ̣ng và ý kiến của đa ̣i
́
diê ̣n Viê ̣n kiểm sát về viê ̣c áp du ̣ng các tinh tiết giảm nhe ̣ vớ i bi ̣ cáo; do bi ̣ cáo có
̀
nhiều tinh tiết giả m nhe ̣ theo điểm b, h, q, s Khoản 1 và Khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t
̀ hình sự nên đề nghị Hội đồng xét xử quyế t đi ̣nh hinh pha ̣t thấp , dướ i khung hinh
̀
̀ phạt bị cáo bị truy tố là phù hợp.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N
Trên cơ sở nô ̣i dung vu ̣ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vu ̣ án đã được tranh tu ̣ng tại phiên toà, Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n định như sau:
[1] Về tinh hợp phá p của cá c hà nh vi , quyết đi ̣nh tố tụng và các tài liệu
́ chứ ng cứ được thu thập trong hồ sơ vụ á n : Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên và ngườ i tiến hành tố tu ̣ng khá c trong vu ̣ án được thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng hinh sự nên các hành vi tố tu ̣ng, quyết đi ̣nh
̀
tố tu ̣ng và các tài liê ̣u chứ ng cứ được thu thâ ̣p trong hồ sơ vu ̣ án là hợp pháp.
[2] Về tội danh: Bùi Văn T bị kết án về tội trộm cắp tài sản , chưa được xóa án tích , đến ngày 10-9-2017 tiếp tu ̣c thực hiê ̣n hành vi trô ̣m cắp số tiền 60.000 đồng của ông Vũ Minh H nên phạm vào tội “Trộm cắp tài sản”.
Hành vi phạm tội của bị cáo thực h iê ̣n trướ c khi Bô ̣ luâ ̣t hinh sự năm 2015
̀ có hiệu lực thi hành nên Hội đồng xét xử áp dụng các quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 và các quy định có lợi theo Bộ luật hình sự năm 2015 để xét xử bị cáo . Do tội “Trộm cắ p tài sản” tại Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015 quy đi ̣nh nhe ̣ hơn so với Điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999. Theo đó , Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyê ̣n Chương My truy tỗ
́ Bùi Văn T theo Khoản 1 Điều 173 Bô ̣ luâ ̣t hình sự năm 2015 là có căn cứ, đúng pháp luâ ̣t.
[3] Về tinh chất , mứ c độ tội phạm và năng lực chi ̣u trá ch nhiê ̣m hinh sự :
́
̀ Hành vi phạm tội của bị cáo đã xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác được pháp luật bảo vệ, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự trên địa bàn; Bị cáo có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và nhận thức được hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác là vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố ý phạm tội, thấy cần áp dụng hình phạt tù thỏa đáng đối vớ i bi ̣ cáo để giáo dục và răn đe, phòng ngừa chung.
Trong vu ̣ án này còn có sự tham gia của Nguyễn Đinh H, tuy giá tri ̣ tài sản
̀ mà bị cáo cùng H đa chiếm đoa ̣̃
t là không lớn (60.000 đồng) nhưng bi ̣ cáo có vai trò chính là người rủ H, trực tiếp trô ̣m cắp tài sản và sử du ̣ng số tiền chiếm đoa ̣t được.
[4] Về nhân thân : Bị cáo Bùi Văn T đa 04 lẫ
̀n bi ̣ Tòa án nhân dân quận H kết án về Tô ̣i trô ̣m cắp tài sản . Trong đó , bị cáo đang phải chấp hành hình p hạt 30 tháng tù của Bản án hình sự sơ thẩm số 96/2018/HS-ST ngày 19-6-2018 của Tòa án nhân dân quận H nên được tổng hợp vớ i hinh pha ̣t tù của bản án này theo quy
̀
đi ̣nh ta ̣i Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự.
̀
[5] Về cá c tinh tiết tăng nặng, giảm nhẹ: Bị cáo đã bị kết á n chưa được xóa
̀ án nhưng là tình tiết định tội nên không coi là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 48 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự năm 1999. Bị cáo tự khai nhâ ̣n hành
̀
vi trô ̣m cắp tài sản tại huyện Chương Mỹ khi chưa bi ̣ phát hiê ̣n , đồng thờ i có thái độ khai báo thành khẩn và ăn năn hối cải, gây hâ ̣u quả thiê ̣t ha ̣i vớ i số tiền 60.000 đồng là không lớ n, đa bỗ ̀i thườ ng xong cho ngườ i bi ̣ ha ̣i , khi pha ̣m tô ̣i bị hạn chế khả năng nhận thức và điều khiển hành vi nên được áp du ̣ng các tình tiết giảm nhẹ theo điểm b, g, o, p, n Khoản 1 Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999. Trong gia đinh
̀ bị cáo có ông nội là ng ười có công (thương binh ¾), ngườ i bi ̣ ha ̣i có đơn xin giảm nhẹ cho bị cáo là các tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại Khoản 2 Điều 46 Bô ̣ luâ ̣t hình sự năm 1999.
[6] Về hình phạt bổ sung: Xét điều kiện kinh tế và hoàn cảnh của gia đình bị cáo, Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt tiền bổ sung đối vớ i bi ̣ cáo.
[7] Về bồi thườ ng thiê ̣t hại cho bi ̣ hại: Ông Vũ Minh H xác nhận đã được gia đinh bi ̣ cáo bồi thườ ng xong toà n bô ̣ thiê ̣t ha ̣i nên không yêu cầu Tòa án giải quyết ̀ về bồi thườ ng thiê ̣t ha ̣i.
[8] Về xử lý vật chứ ng : Vâ ̣t chứ ng là 01 thanh xà cầy sắt sử du ̣ng vào viê ̣c phạm tội và 01 túi xách không còn giá trị sử dụng được tịch thu tiêu hủy
. Vâ ̣t chứ ng là 01 điê ̣n thoa ̣i di đô ̣ng hiê ̣u Nokia và 01 điê ̣n thoại hiệu Xphone được trả lại cho bị cáo do không chứng minh được có liên quan đến tội phạm.
[9] Về án phí: Bùi Văn T phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh ta ̣i Điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015; điểm b, g, p, o, n Khoản 1 và Khoản 2 Điều 46; Điều 47; Điều 51 Bộ luật hình sự năm 1999; Điều 76 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015;
- Tuyên bố bị cáo Bùi Văn T phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
- Xử phạt Bùi Văn T 04 (bốn) tháng tù; tổng hợp vớ i hinh pha ̣t 30 tháng tù
̀ theo Bản án hình sự sơ thẩm số 96/2018/HS-ST ngày 19-6-2018 của Tòa án nhân dân quâ ̣n H, buô ̣c Bùi Văn T phải chấp hành hinh pha ̣t chung của 02 bản án là 34
̀
(ba mươi bốn) tháng tù, thờ i ha ̣n tù tính từ ngày 29-11-2017.
- Xử lý vâ ̣t chứ ng: Tịch thu tiêu hủy 01 thanh xà cầy sắt, 01 túi xách thu giũ của Bùi Văn T; Trả lại cho Bùi Văn T 01 điê ̣n thoa ̣i di đô ̣ng hiê ̣u Nokia và 01 điê ̣n thoại Xphone (Tình trạng vật chứng như Biên bản giao nhận ngày 19-7-2018 cho Chi Cục Thi hành án dân sự huyện C).
- Án phí: Áp dụng Điều 99 Bộ luật Tố tụng hình sự và Điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, buộc Bùi Văn T phải nộp 200.000đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm, bị cáo, ngườ i bào chữa và ngườ i đa ̣i diê ̣n hợp
pháp cho bị cáo có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án , ngườ i bị hại vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc niêm yết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
| Nơi nhận: - Toà án Thành phố Hà Nội; - Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện C (02 bản để gưi VKS ̉ VKSND Thành phố Hà Nội 01 bản); - Trại tạm giam số 02, CATP Hà Nội; - Công an huyện Chương Mỹ; - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ; - Thi hành án hinh sự;̀ - Bị cáo; Ngườ i đa ̣i điê ̣n HP cho bi ̣ cáo; - Ngườ i bào chữa; - Người bị hại; - UBND phườ ng nơi bi ̣ cáo cư trú ; - Lưu hồ sơ; VP. Tòa án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Tiến Trường |