| N N N N KHU VỰC 6 - VĨN LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 106/2025/HNGĐ-ST Ngày 31-12-2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG Ĩ VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨN LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyền.
Các i thẩm nhân dân Ông Hà Công Tâm.
Ông Đoàn Kim Sơn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Cường - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Ông Phan Trọng Thế - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở, Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 200/2025/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 478/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thụy Thùy L, sinh năm: 1989; địa chỉ: tổ C, Thôn H, xã N, tỉnh Đồng Nai; có văn bản xin giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1988; địa chỉ: số E, ấp L, xã C, tỉnh Vĩnh Long; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, đơn xin công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử vắng mặt, nguy n đơn à bà Võ Thụy Thùy L tr nh bày:
Về hôn nhân: Vào năm 2021 bà và ông Nguyễn Văn Đ tự nguyện kết hôn, có tổ chức lễ cước và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là Ủy ban nhân dân xã C và đư c cấp giấy chứng nh n kết hôn vào ngày 17/5/2021.
Sau khi kết hôn ông bà chung sống hạnh phúc đư c khoảng vài năm th xảy ra mâu thuẩn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, v chồng thường hay cãi vã và đã sống ly thân từ năm 2024 cho đến nay. Từ sau khi ly thân thì bà về quê tại tổ C, Thôn H, xã N, tỉnh Đồng Nai để sinh sống, còn ông Đ thì sinh sống tại địa chỉ số E, ấp L, xã C, tỉnh Vĩnh Long. Do nh n thấy t nh cảm v chồng à không thể hàn gắn lại đư c, cuộc sống chung không thể kéo dài nên bà L y u c u đư c y hôn với ông Đ, không yêu c u gì về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly hôn.
Về con chung: Có 01 (một người con chung tên Nguyễn Võ Quỳnh G, sinh ngày: 25/01/2023 (đang sống chung với bà L). Khi ly hôn bà L yêu c u đư c quyền nuôi con, không yêu c u ông Đ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Không có.
Về n : Không có.
Bị đơn à ông Nguyễn Văn Đ vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị x t xử cũng như tại phi n tòa sơ thẩm và không gửi cho Tòa án văn bản nào thể hiện ý kiến của ông có i n quan đến vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu:
Thẩm phán thụ ý, giải quyết, thực hiện đúng quy định tại Điều 203 của ộ u t tố tụng dân sự. Nguy n đơn thực hiện đ y đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của m nh, bị đơn chưa thực hiện đ y đủ quyền, nghĩa vụ theo pháp u t tố tụng dân sự. Hội đồng x t xử sơ thẩm, Thư ký phi n tòa thực hiện đúng quy định của pháp u t tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Sau khi tóm tắt nội dung vụ án, phân t ch, đánh giá các tài iệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long đề nghị Hội đồng x t xử:
Căn cứ các Điều 21, 28, 35, 39, 227 của Bộ lu t tố tụng dân sự; các Điều 56, 81 của Lu t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014, tuy n:
Chấp nh n yêu c u khởi kiện của chị L, cụ thể:
- Về hôn nhân: Võ Thụy Thuỳ Ly đư c ly hôn với anh Nguyễn Văn Đ;
- Về con chung: Chị L đư c tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung (cháu Nguyễn Võ Quỳnh G, sinh ngày 25/01/2023).
- Về cấp dưỡng nuôi con: anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con;
- Cấp dưỡng giữa v chồng: không xem xét.
- Về tài sản chung, n chung: không xem xét.
- Về án phí: Chị L có nghĩa vụ chịu.
N N Đ N Ủ
N:
[1] Bà Võ Thụy Thùy L có đơn khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” với ông Nguyễn Văn Đ có địa chỉ tại ấp L, xã C, tỉnh Vĩnh Long nên Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long thụ lý, giải quyết là phù h p với quy định tại các điều 28, 35 và 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự.
2 Mặc d đư c tống đạt h p ệ các văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 177 của ộ u t tố tụng dân sự nhưng bị đơn à ông Nguyễn Văn Đ vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị x t xử và tại phi n tòa sơ thẩm, đồng thời bà L có văn bản đề nghị giải quyết vắng mặt n n Tòa án không tiến hành hòa giải đư c và x t xử vắng mặt bà L, ông Đ à ph h p với quy định tại các điều 207, 227 và 228 của ộ u t tố tụng dân sự.
3 Về hôn nhân: Việc kết hôn giữa bà L và ông Đ à ph h p với quy định của pháp u t nên hôn nhân của ông bà đư c pháp lu t công nh n vào bảo vệ. Tr n cơ sở các tài iệu, chứng cứ có trong hồ sơ cho thấy giữa bà L và ông Đ đã xảy ra nhiều mâu thuẩn và đã sống ly thân với nhau từ năm 2024 đến nay mà vẫn không hàn gắn đư c. n cạnh đó, d đã đư c triệu t p h p lệ theo quy định của pháp lu t nhưng ông Đ vẫn vắng mặt, về phía bà L vẫn kiên quyết y u c u y hôn; từ đó cho thấy quan hệ hôn nhân giữa ông bà đã đến mức tr m trọng, không thể đoàn tụ, mục đ ch của hôn nhân không đạt đư c nên c n chấp nh n yêu c u của bà L về việc ly hôn với ông Đ là phù h p với quy định tại Điều 56 của Lu t hôn nhân và gia đ nh.
4 Về con: à L y u c u đư c nuôi người con chung giữa bà với ông Đ à Nguyễn Võ Quỳnh G, sinh ngày: 25/01/2023, người con này hiện dưới 36 tháng tuổi, từ sau khi bà L và ông Đ ly thân với nhau th người con này sống chung với bà L. Về phía ông Đ vắng mặt và không gửi cho Tòa án văn bản có y u c u g i n quan đến việc nuôi con; do v y c n chấp nh n y u c u về việc nuôi con của bà L à ph h p với quy định tại Điều 81 của Lu t hôn nhân và gia đ nh.
5 Về việc cấp dưỡng, về tài sản, về n : Ông Đ vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị x t xử cũng như tại phi n tòa sơ thẩm và cũng không gửi cho Tòa án văn bản nào thể hiện ý kiến của ông có y u c u g về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi y hôn, về việc cấp dưỡng nuôi con, về tài sản, về n ; bà L không yêu c u gì về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi y hôn, về việc cấp dưỡng nuôi con, xác định à không tài sản và không có n ; đồng thời Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long cũng không nh n đư c đơn y u c u giải quyết về n có i n quan đến vụ án nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
6 Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long là phù h p với nh n định của Hội đồng xét xử n n đư c chấp nh n.
7 Về án ph dân sự sơ thẩm: à L phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm về việc y hôn.
V các trên,
Q
Đ N :
Căn cứ vào các điều 56, 81, 82, 83, 84 của Lu t hôn nhân và gia đ nh; các điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 của ộ u t tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản ý và sử dụng án ph và ệ ph Tòa án. Tuy n:
[1] Về hôn nhân Bà Võ Thụy Thùy L đư c ly hôn với ông Nguyễn Văn Đ.
[2] Về nuôi con
- Giao cho bà Võ Thụy Thùy L đư c quyền trực tiếp nuôi người con chung giữa bà và ông Nguyễn Văn Đ à Nguyễn Võ Quỳnh G, sinh ngày: 25/01/2023 (đang sống chung với bà L). Ghi nh n việc bà L không yêu c u ông Đ cấp dưỡng nuôi con.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai đư c cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường h p người không trực tiếp muôi con ạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con th người trực tiếp nuôi con có quyền y u c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
- V i ch của con chung, bà Võ Thụy Thùy L1, ông Nguyễn Văn Đ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Lu t hôn nhân và gia đ nh có quyền y u c u Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Khi có ý do ch nh đáng, bà Võ Thị Thùy L1, ông Nguyễn Văn Đ có thể th a thu n giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không th a thu n đư c th y u c u Tòa án giải quyết.
[3] Về việc cấp dưỡng, về tài sản, về n Ông Nguyễn Văn Đ vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị x t xử cũng như tại phi n tòa sơ thẩm và cũng không gửi cho Tòa án văn bản nào thể hiện ý kiến của ông có y u c u g về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi y hôn, về việc cấp dưỡng nuôi con, về tài sản, về n ; bà Võ Thụy Thùy L không yêu c u gì về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi y hôn, về việc cấp dưỡng nuôi con, xác định à không tài sản và không có n ; đồng thời Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long cũng không nh n đư c đơn y u c u giải quyết về n có i n quan đến vụ án nên Hội đồng xét xử sơ thẩm không xem x t, giải quyết.
[4] Về án ph dân sự sơ thẩm Bà Võ Thụy Thùy L phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền án ph dân sự sơ thẩm về việc y hôn; nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp à: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng theo i n ai thu tạm ứng án ph , ệ ph Tòa án số 0006777 ngày 21 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh V; bà Võ Thụy Thùy L đã nộp đủ án ph dân sự sơ thẩm.
[5] Về quyền kháng cáo, kháng nghị đối v i bản án à Võ Thị Thùy L1, ông Nguyễn Văn Đ vắng mặt tại phi n tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười ăm ngày kể từ ngày đư c nh n bản án hoặc ngày bản án đư c niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn mười ăm ngày kể từ ngày tuy n án sơ thẩm; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày tuy n án sơ thẩm để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long giải quyết lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.
[6] Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại iều 2 của Lu t thi hành án dân sự th người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều , và Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại iều 30 của Lu t thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 6 - Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Ch Lách, tỉnh Vĩnh Long; - hòng GĐ,KTr,TT TH T ND tỉnh Vĩnh Long; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp, p. | M. ỘI ĐỒNG XÉ XỬ SƠ ẨM ẨM P N- Ủ Ọ P IÊN (ĐÃ KÝ) Nguyễn hị Ngọc uyền |