vanban.org

Bản án 106/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Văn H.

Về hôn nhân: Cho anh Lê Văn H được ly hôn với chị Nguyễn Hồng Th. Về con chung: Giao Lê Diễm H, sinh ngày 22/12/2007 và Lê Diễm M, sinh ngày 24/3/2012 cho anh Lê Văn H trong nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi Diễm H và Diễm M đủ 18 tuổi, cấp dưỡng nuôi con không đặt ra. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn Hiền - Nguyễn Hồng Tho"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM D, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 106/2025/HNGĐ-ST
Ngày 24 – 4 – 2025
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM D, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà H Ngọc Mai

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Hiển

Bà Nguyễn Kim Kết

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm M là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau.

Ngày 24 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm D xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 118/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 104/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1985; Địa chỉ cư trú: Ấp Mương Điều B, xã Tạ An Kh, huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)

- Bị đơn: Chị Nguyễn Hồng Th, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp Tân Điền B, xã Tạ An Kh, huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của anh H trong quá trình giải quyết vụ án thể hiện:

Anh H và chị Th chung sống từ năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Tạ An Kh. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm nên đã ly thân. Nay anh H xác định không thể tiếp tục chung sống cùng chị nên yêu cầu được ly hôn.

Quá trình chung sống anh H và chị Th có 02 con chung tên Lê Diễm H, sinh ngày 22/12/2007 và Lê Diễm M, sinh ngày 24/3/2012. Sau khi ly hôn, anh H yêu cầu con có nguyện vọng sống cùng ai thì người đó nuôi, cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.

Anh H xác định anh và chị Th không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đối với bị đơn chị Nguyễn Hồng Th: Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đến chị Th để chị biết được yêu cầu khởi kiện của anh H nhưng chị Th không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của anh H và không tham gia hoà giải, xét xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Anh Lê Văn H có đơn xin xét xử vắng mặt; chị Nguyễn Hồng Th đã được Toà án triệu tập tham gia phiên toà sơ thẩm lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.

Về nội dung: Anh H và chị Th chung sống có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Anh H xác định tình trạng hôn nhân của anh, chị đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không còn đạt được và không thể hàn gắn để tiếp tục chung sống nên anh yêu cầu được ly hôn với chị Th.

Xét yêu cầu ly hôn của anh H thấy rằng, anh H yêu cầu ly hôn nhưng qua các lần triệu tập hòa giải, xét xử chị Th đều vắng mặt không có lý do, thể hiện việc chị Thô không có thiện chí hòa giải, hàn gắn, cho thấy tình trạng hôn nhân của anh, chị đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không còn đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu của anh H, cho anh H ly hôn với chị Th là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.

Xét yêu cầu về con chung của anh H thấy rằng: Theo đơn trình bày nguyện vọng của Lê Diễm H và Lê Diễm M đề ngày 12/4/2025 gửi cho Toà án, thể hiện Diễm H và Diễm M đều có nguyện vọng sống cùng anh H, chị Th không có ý kiến gì về vấn đề này. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh H, giao cháu Diễm H và Diễm M cho anh H được tiếp tục trong nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi Diễm H và Diễm M đủ 18 tuổi. Cấp dưỡng nuôi con anh H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và về nợ: Anh H xác định không có, chị Th không có ý kiến gì về vấn đề này nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh H phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 55, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Văn H.

- Về hôn nhân: Cho anh Lê Văn H được ly hôn với chị Nguyễn Hồng Th.

- Về con chung: Giao Lê Diễm H, sinh ngày 22/12/2007 và Lê Diễm M, sinh ngày 24/3/2012 cho anh Lê Văn H trong nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi Diễm H và Diễm M đủ 18 tuổi, cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.

Chị Nguyễn Hồng Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Lê Văn H phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002812 ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm D (anh H đã nộp xong).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ