- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 106/2024/HNGĐ-ST Ngày: 15-7-2024 V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ – TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Đức.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Ngọc Thành và bà Trần Thị Yến Nhi.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Khương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Lại Thị Hiền – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 266/2024/TLST-HNGĐ ngày 06/6/2024 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 115/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26/6/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thanh H - sinh năm: 1981.
Địa chỉ: Tổ 3, ấp B, xã Ph Th, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Phan Văn Đ – sinh năm: 1974.
Địa chỉ: Tổ 3, ấp B, xã Ph Th, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
(Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn xin ly hôn, lời khai trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phan Thanh H trình bày:
Bà và ông Phan Văn Đ tiến đến hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Ph Th, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 13/10/2012.
Trong cuộc sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc, hay xảy ra cãi vã nhau do tính cách không hợp nhau và vợ chồng không tôn trọng nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2023 cho đến nay, không còn quan tâm chăm sóc nhau, mỗi người có cuộc sống riêng. Vì tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Đ.
Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung là cháu Phan Văn T – sinh ngày 10/4/2000 và cháu Phan Thị Minh Th – sinh ngày 10/11/2001. Các cháu đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Bà H kê khai vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà H kê khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại biên bản lấy lời khai bị đơn ông Phan Văn Đ trình bày:
Ông và bà Phan Thanh H tiến đến hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào ngày 13/10/2012 tại Uỷ ban nhân dân xã Ph Th, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
Trong cuộc sống vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm quan sống, cuộc sống chung không hạnh phúc, dẫn đến vợ chồng xảy ra cãi vã nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 01/2023 đến nay không còn quan tâm chăm sóc nhau, mỗi người có cuộc sống riêng. Nay tình cảm vợ chồng không còn tình cảm ông đồng ý ly hôn với bà H.
Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung là cháu Phan Văn T – sinh ngày 10/4/2000 và cháu Phan Thị Minh Th – sinh ngày 10/11/2001. Các cháu đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến nay, Thẩm phán, Thư ký, nguyên đơn đều tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. Các đương sự có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đúng thành phần, xét xử đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Về quan điểm giải quyết vụ án:
Căn cứ vào các Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Các Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thanh H cho bà Phan Thanh H được ly hôn với ông Phan Văn Đ.
Về con chung: Cháu Phan Văn T và cháu Phan Thị Minh Th đã trưởng thành các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Phan Thanh H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, lời trình bày và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn ông Phan Văn Đ có địa chỉ thường trú tại tổ 3, ấp B, xã Ph Th, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Về quan hệ pháp luật: Bà Phan Thanh H yêu cầu khởi kiện ly hôn với ông Phan Văn Đ nên xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xác định tư cách đương sự: Bà Phan Thanh H là nguyên đơn và ông Phan Văn Đ là bị đơn theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.4] Tống đạt văn bản tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt và được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án. Về tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ đương sự không có ý kiến gì. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.
Về nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Phan Thanh H và ông Phan Văn Đ kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Ph Th, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 13/10/2012, theo quy định của pháp luật đây là hôn nhân hợp pháp.
Tại biên bản lấy lời khai của các đương sự và các tài liệu, chứng cứ khác thể hiện: Bà H yêu cầu được ly hôn ông Đ vì tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng thường xuyên cãi nhau do cuộc sống chung không hạnh phúc, vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2023 cho đến nay, mạnh ai người đó sống, không quan tâm chăm sóc gì đến nhau. Ông Phan Văn Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn do đã sống ly thân từ tháng 01/2023 cho đến nay nên đồng ý ly hôn với bà H.
Xét thấy: Hôn nhân của bà H, ông Đ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà H là có cơ sở.
Về con chung: ông Phan Văn Đ và bà Phan Thanh H có 02 người con chung là cháu Phan Văn T – sinh ngày 10/4/2000 và cháu Phan Thị Minh Th – sinh ngày 10/11/2001.
Các cháu Phan Văn T và cháu Phan Thị Minh Th đã thành niên và có đủ khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên đương sự không yêu cầu, nên không xem xét, giải quyết.
Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Phan Thanh H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Từ những phân tích, đánh giá chứng cứ như trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Chấp nhận toàn bộ ý kiến của Kiểm sát viên phát biểu tại phiên tòa.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Thanh H.
1. Về hôn nhân: Bà Phan Thanh H được ly hôn với ông Phan Văn Đ.
2. Về con chung: ông Phan Văn Đ và bà Phan Thanh H và có 02 người con chung là cháu Phan Văn T – sinh ngày 10/4/2000 và cháu Phan Thị Minh Th – sinh ngày 10/11/2001.
Các cháu Phan Văn T và Phan Thị Minh Th đã thành niên và có đủ khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên đương sự không yêu cầu, nên không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Bà Phan Thanh H phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai số 0013216 ngày 06/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. Bà H đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
5. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai, sơ thẩm, các đương sự được quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Tân Phú;
- Chi cục THA dân sự huyện Tân Phú;
- UBND xã Phú Thịnh (số 95/2012, ngày 13/10/2012) để ghi vào sổ hộ tịch ;
- Lưu (hồ sơ, án văn)./.
Nguyễn Bá Đức
| Nơi nhận: Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Tân Phú; - Chi cục THA dân sự huyện Tân Phú; Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Tân Phú; - Chi cục THA dân sự huyện Tân Phú; - UBND xã Phú Lâm (số 77, ngày 08/10/2001) để ghi vào sổ hộ tịch ; - Lưu (hồ sơ, án văn)./. - UBND xã Phú Lâm (số 77, ngày 08/10/2001) để ghi vào sổ hộ tịch ; - Lưu (hồ sơ, án văn)./. - Các đương sự; - VKSND huyện Tân Phú; - Chi cục THA dân sự huyện Tân Phú; - UBND xã Phú Lâm (số 77, ngày 08/10/2001) để ghi vào sổ hộ tịch ; - Lưu (hồ sơ, án văn)./. |