- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN G Bản án số: 106/2024/HNGĐ-ST Ngày: 01 - 4- 2024 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ M, TỈNH AN G
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Văn Tâm;
2. Ông Nguyễn Văn Hồng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thúy Liễu, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ M, tỉnh An G.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ M, tỉnh An G tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên – Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ M xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 886/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2023 về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 125/2024/QĐXX-ST ngày 28 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:
- Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1987; địa chỉ: Lô 6, A1/B1, khóm Bình Khánh 5, phường Bình Khánh, thành phố Long Xuyên, tỉnh An G, (có đơn xin vắng mặt);
- Ông Trần Văn D, sinh năm 1985; địa chỉ: ấp An Bình, xã An Thạnh T, huyện Chợ M, tỉnh An G,(vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, tờ t khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim L tr nh ày: Bà và ông Trần Văn D tự tìm hiểu và đi đến hôn nhân năm 2018 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Thạnh T, huyện Chợ M, tỉnh An G; thời gian đầu sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông D không lo cuộc sống chung của vợ chồng, thường xuyên cải vã và từ năm 2022 đến nay không còn sống chung. Nay, nhận thấy tình cảm không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Trần Văn D.
- Về quan hệ con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Nhất Nguyên, sinh ngày 26/8/2019. Hiện đang sống chung với bà L sau khi ly hôn bà yêu cầu được tiếp tục nuôi, bà không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết trong vụ án này.
- Về quan hệ nợ chung: Bà L trình bày không có nợ chung. Bị đơn ông Trần Văn D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông D không gửi văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông D không gửi văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim L. Đại diện Viện kiểm sát phát iểu quan điểm: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự ở giai đoạn sơ thẩm: Người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim L đối với ông Trần Văn D.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim L được ly hôn với ông Trần Văn D.
- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Kim L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Nhất Nguyên, sinh ngày 26/8/2019. Ông Trần Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết trong vụ án này.
- Về quan hệ nợ chung: Bà L trình bày không có nợ chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị Kim L khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Trần Văn D. Ông D có nơi cư trú trên địa bàn huyện Chợ M, tỉnh An G. Căn cứ vào các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ M thụ lý giải quyết là đúng theo thẩm quyền. [2] Về nội dung vụ án: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Trần Văn D xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2018 ông, bà có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn của ông bà là hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, trong cuộc sống chung vợ chồng ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, theo bà L trình bày mâu thuẫn phát sinh từ việc vợ chồng không tôn trọng nhau, tính tình không hợp, trong thời gian chung sống thường xảy ra bất hòa, cả hai đã cố gắng tìm cách hàn gắn vẫn không thể nào chung sống với nhau và đã không còn chung sống với nhau từ năm 2022 đến nay.
Hội đồng xét xử xét thấy: bà Nguyễn Thị Kim L xin ly hôn, do cuộc sống chung vợ chồng không được hạnh phúc, vợ chồng không còn sống chung đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim L.
- Về quan hệ con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Nhất Nguyên, sinh ngày 26/8/2019. Hiện đang sống chung với bà L sau khi ly hôn bà yêu cầu được tiếp tục nuôi, bà không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con.
Hội đồng xét xử xét thấy từ khi bà L, ông D không còn sống chung trong khoảng thời gian dài; thì bà L vẫn đảm bảo về điều kiện chăm sóc tốt cho cháu Nguyên. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp cháu Nguyên phát triển tốt về thể chất, tinh thần. Căn cứ theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình. Hội đồng xét xử nghỉ nên giao cháu Nguyên cho bà L được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù hợp với quy định pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung do bà L không yêu cầu cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xét đến.
Ông Trần Văn D không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng ông có quyền tới lui trông nôm và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông D thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim L khởi kiện, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
- Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận bà L trình bày không có nợ chung. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của bà L và ông D trong thời kỳ hôn nhân thì bà L và ông D vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào,
- Các Điều 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
- Các Điều 28, 35, 146, 147, 212, 213, 227, 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim L. 2) Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim L được ly hôn với ông Trần Văn D. 3) Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Kim L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng Nguyễn Nhất Nguyên, sinh ngày 26/8/2019. Ông D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Trần Văn D không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng ông có quyền tới lui trông nôm và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông D thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con. 4) Về quan hệ tài sản chung: Bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Hội đồng xét xử không xét đến. 5) Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận bà L trình bày không có nợ chung. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của bà L và ông D trong thời kỳ hôn nhân thì bà L và ông D vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác. 6) Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim L phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0014853 ngày 22/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An G. Bà Nguyễn Thị Kim L đã nộp đủ. Ông Trần Văn D không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. 7) Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Trần Văn D được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết bản án hợp lệ.
Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s th người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An G; - VKSND huyện Chợ M; - Chi cục THADS huyện Chợ M; - UBND xã An Thạnh T, huyện Chợ M, tỉnh An G; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN G BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Về vụ án: về tranh chấp “ly hôn nuôi con chung” giữa các đương sự: - Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1987; địa chỉ: Lô 6, A1/B1, khóm Bình Khánh 5, phường Bình Khánh, thành phố Long Xuyên, tỉnh An G; - Ông Trần Văn D, sinh năm 1985; địa chỉ: ấp An Bình, xã An Thạnh T, huyện Chợ M, tỉnh An G. Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đặng Văn Tâm; 2. Ông Nguyễn Văn Hồng. NỘI DUNG Sau khi thảo luận, biểu quyết Hội đồng xét xử thống nhất 3/3 tất cả các nội dung sau: Căn cứ vào, - Các Điều 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình. - Các Điều 28, 35, 146, 147, 212, 213, 227, 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. - Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim L. 2) Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim L được ly hôn với ông Trần Văn D. 3) Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Kim L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng Nguyễn Nhất Nguyên, sinh ngày 26/8/2019. Ông D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Trần Văn D không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng ông có quyền tới lui trông nôm và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông D thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con. 4) Về quan hệ tài sản chung: Bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Hội đồng xét xử không xét đến. 5) Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận bà L trình bày không có nợ chung. Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của bà L và ông D trong thời kỳ hôn nhân thì bà L và ông D vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác. 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã Nguyễn Thị Kim L đã nộp đủ. Ông Trần Văn D không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết bản án hợp lệ. án dân s th người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s . Hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quang Thanh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Chợ M, ngày 01 tháng 4 năm 2024 6) Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim L phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0014853 ngày 22/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An G. Bà 7) Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Trần Văn D được Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Trần Quang Thanh |