- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Đỗ Thị Kim T - Bị đơn Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 271, khoản 1 Điều 273 và khoản 1 Điều 280 B lu t Tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 106/2023/KDTM-ST Ngày 26 - 10 - 2023 “V/v: Tranh ch p xin ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G - TỈNH KIÊN GIANG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh
Các Hội thẩm nhân dân : 1. Bà Tr n Thị L
2. Ông Tr n Đăng hoa
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố G.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố G tham gia phiên tòa: Không.
Ngày 26 tháng 10 năm 2023, tại phòng xử án của Tòa án nhân dân thành phố G xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 481/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023 về vi c “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 133/2023/QĐXX-ST ngày 16 tháng 10 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: à Đ Th Kim T (K), sinh ngày 1 09 19 0
Địa ch : Số 41 đư ng D, khu phố K, phư ng Q, thành phố G, t nh iên Giang.
2. đơn: Ông Nguy n Văn H (H chim), sinh ngày 01 01 19
Địa ch : Số 41 đư ng D, khu phố K, phư ng Q, thành phố G, t nh Kiên Giang.
Địa ch : Số 40 đư ng D, khu phố K, phư ng Q, thành phố G, t nh Kiên Giang.
Các đương sự c m t tại phiên toà
NHẬN THẤY:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 26/07/2023; bản tự khai, quá trình hòa giải và tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn ch Đ Th Kim T trình bày: Bà Đ Thị Kim T và ông Nguyễn ăn H đư c mai mối r i tiến đến hôn nhân c t ch c lễ cư i vào ngày 16/10/2002, không c đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t. Sau khi kết hôn v ch ng về sống tại số 02 đư ng Nguyễn Tr i, phư ng nh Thanh, thành phố G, t nh iên Giang, năm 2003 về sống 40 đư ng Đ ng Dung, khu phố Huỳnh Th c háng, phư ng nh Quang, thành phố G, t nh iên Giang , đến năm 2015 th v ch ng về sống tại 41 đư ng Đ ng Dung, khu phố Huỳnh Th c háng, phư ng nh Quang, thành phố G, t nh iên Giang đến nay. ch ng đ sống ly thân t năm 2017 đến nay.
Nguyên nhân: Th i gian đ u sau khi cư i v ch ng sống hạnh ph c nhưng th i gian sau này thư ng xuyên phát sinh mâu thu n. Do ất đ ng quan đi m trong cu c sống nên thư ng xuyên cự cải nhau. Nay xét thấy v ch ng không còn t nh cảm nên không th tiếp tục chung sống do đ à T kh i ki n yêu c u không công nh n v ch ng giữa à T v i anh H.
Về con chung: Bà Đ Thị im T xác định v ch ng chung sống c 03 ngư i con chung tên Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 05/04/2007 và Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 10/11/2009 và Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 28/06/2013. Bà T yêu c u ông H cấp dư ng nuôi con m i tháng 3.000.000 đ ng/01 ngư i con x 03 ngư i con 9.000.000 đ ng.
Về tài sản chung: Bà Đ Thị im T không c , không yêu c u Toà án giải quyết.
Về n chung: Bà Đ Thị im T xác định không c , không yêu c u Toà án giải quyết.
* Trong quá tr nh giải quy t v án b đơn ng Nguy n V n H trình bày:
ề v n đề hôn nhân, nguyên nhân mâu thu n ông H thống nhất theo l i tr nh ày của à T. Nay ông H thấy t nh cảm v ch ng không còn nên tôi cũng đ ng ý ly hôn theo yêu c u của à T.
Về con chung: Ông H và à T chung sống c 03 ngư i con chung tên Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 05/04/2007 và Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 10/11/2009 và Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 28/06/2013 hi n nay đang v i à T. Ông H đ ng ý cho các con sinh sống cùng à T.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn ăn H tự thỏa thu n, không yêu c u tòa án giải quyết.
Về n chung: Ông Nguyễn ăn H xác định không c , không yêu c u tòa án giải quyết.
Tại phiên toà,
Nguyên đơn: ề hôn nhân, con chung và tài sản chung, n chung à T giữ nguyên theo đơn kh i ki n. Riêng đối v i yêu cấp dư ng nuôi con à thay đ i không yêu c u ông H cấp dư ng nuôi con và tài sản chung à và ông H tự thoả thu n không yêu c u Toà án giải quyết.
đơn: ông Nguyễn ăn H đ ng ý ly hôn v i à T, đ ng ý giao 03 ngư i con cho à T nuôi, không phải cấp dư ng nuôi con, tài sản chung ông, à tự thoả thu n, n chung không c n ai, không yêu c u Toà án giải quyết.
XÉT THẤY:
Sau khi nghiên c u các tài li u c trong h sơ vụ án, đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định:
Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn à T kh i ki n yêu c u ly hôn v i, ị đơn cư tr tại thành phố G, t nh iên Giang nên căn c vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 B lu t Tố tụng dân sự th Toà án nhân dân thành phố G thụ lý giải quyết là đ ng theo quy định của pháp lu t.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đ Thị im T và ông Nguyễn ăn H đư c mai mối r i t ch c lễ cư i vào ngày 16/10/2002, t th i đi m chung sống v i nhau cho đến nay v n chưa đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t. Quá trình chung sống do ất đ ng quan đi m trong cu c sống nên d n đến cự cải nhau. ch ng đ sống ly thân t năm 2017 đến nay. Tại phiên tòa à T và ông H khẳng định không th hàn gắn v không còn t nh cảm nên ông H đ ng ý ly hôn theo yêu c u kh i ki n của à T.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014 “ i c kết hôn phải đựơc đăng ký và do cơ quan nhà nư c c thẩm quyền thực hi n theo quy định của lu t này và pháp lu t về h tịch. i c kết hôn không đư c đăng ký theo quy định tại khoản này th không c giá trị pháp lý”. Bà T và ông H m c dù đ chung sống v i nhau như v ch ng t ngày 16/10/2002, nhưng ông à không đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t, nên đây là hôn nhân không h p pháp. Do đ , H i đ ng xét xử thống nhất không chấp nh n yêu c u xin ly hôn của bà T và quyết định không công nh n ông H bà T là v ch ng.
Về con chung: Ông Nguyễn ăn H và Đ Thị im T xác định v ch ng chung sống c 03 ngư i con chung tên Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 05/04/2007 ; Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 10/11/2009 và Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 28/06/2013. Bà T và ông H thoả thu n thống nhất giao 03 ngư i con chung cho à T tiếp tục chăm s c nuôi dư ng đến tu i trư ng thành. M c khác, theo nguy n vọng của cháu P, V và Q cũng mong muốn đư c sinh sống cùng v i mẹ Bà T) đư c th hi n tại iên ản ghi ý kiến ngày 16/10/2023) nên H i đ ng xét xử ghi nh n. ề cấp dư ng nuôi con: Tại phiên toà à T xin thay đ i yêu c u không yêu c u ông H cấp dư ng nuôi con nên H i đ ng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn ăn H và Đ Thị im T tự thoả thu n, không yêu c u Toà án giải quyết nên H i đ ng xét xử không xem xét.
Về n chung: Ông Nguyễn ăn H và Đ Thị im T xác định không c , không yêu c u Toà án giải quyết nên H i đ ng xét xử không xem xét.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Đ Thị im T phải chịu án ph hôn nhân gia đ nh sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 271, khoản 1 Điều 273 và khoản 1 Điều 280 B lu t Tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng khoản 1 Điều 9, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Lu t Hôn nhân gia đ nh năm 2014; đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc h i.
Xử:
1. Về hôn nhân: Không công nh n quan h v ch ng giữa bà Đ Thị Kim T và ông Nguyễn ăn H.
2. Về con chung: Ghi nh n sự thoả thu n giữa ông Nguyễn ăn H và à Đ Thị im T, giao 03 ngư i con chung tên Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 05/04/2007; Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 10/11/2009 và Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 28/06/2013 cho à T tiếp tục nuôi dư ng đến tu i trư ng thành, à T không yêu c u ông H cấp dư ng nuôi con.
Ông Nguyễn ăn H c quyền và ngh a vụ đối v i con chung không ai đư c cản tr .
3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn ăn H và Đ Thị im T tự thoả thu n, không yêu c u Toà án giải quyết nên H i đ ng xét xử không xem xét.
4. Về n chung: Ông Nguyễn ăn H và Đ Thị im T xác định không c , không yêu c u Toà án giải quyết nên H i đ ng xét xử không xem xét.
5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Đ Thị im T phải chịu 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng đư c khấu tr tiền tạm ng án ph đ n p theo iên lai thu tiền tạm ng án, l ph số 0002499 ngày 26/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố G.
. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn à Đ Thị im T và ị đơn ông Nguyễn ăn H có quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày k t ngày tuyên án (26/10/2023).
Trư ng H ản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án. * Nơi nhận:
| - TAND t nh iên Giang; - VKSND TP G; - Chi cục THA dân sự TP. G; - Các đương sự; - Lưu | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Hu nh Th Thu Linh |