- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đinh"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Ngọc G đối với anh Nguyễn Văn N. Cho chị Lê Thị Ngọc G ly hôn với anh Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 106/2023/HNGĐ-ST Ny: 04-7-2023 “Xin ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hằng
2. Bà Huỳnh Kim Phượng
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Hồ Quế Thanh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long: Không thuộc trường hợp tham gia phiên tòa.
Hôm nay, Ny 04 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 214/2023/TLST- HNGĐ Ny 18 tháng 4 năm 2023 về tranh chấp “Xin ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 84/QĐXXST- HNGĐ, Ny 23 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc G, sinh năm 1991, nơi cư trú: ấp Phú Th, xã Phú T, huyện Tam B, tỉnh Vĩnh Long. (Có mặt)
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1988 nơi cư trú: ấp Hòa Thạnh , xã Thạnh Q, huyện Long H, tỉnh Vĩnh Long. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề Ny 18/4/2023 và trong quá trình xét xử nguyên đơn chị G trình bày:
Vào năm 2021 chị G và anh N do quen biết nhau nên tiến đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương. Anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thạnh Quới, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long được cấp giấy chứng nhận Ny 13/4/2022.
Trong thời kỳ hôn nhân chị G và anh N có 01 con chung tên Nguyễn Thị Thanh T, sinh Ny 05/11/2022 hiện con chung do chị G nuôi dưỡng.
Sau khi cưới vợ chồng sống hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẩn do không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng hay cự cải nhau do anh N thường xuyên nhậu nhẹt với bạn bè, anh N ghen tuông cho rằng chị G không chung thủy, anh N còn xúc phạm đến mẹ ruột chị G, chị đã cố gắng để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không được. Chị G xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó chị yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
Về hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc G yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn N.
Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Thanh T, sinh Ny 05/11/2022 chị G yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng, chị không yêu cầu anh N phải cấp dưỡng nuôi con.
Về quan hệ tài sản: Tự thỏa thuận không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết.
* Ý kiến trình bày của bị đơn anh N: Từ khi thụ lý vụ án đến Ny xét xử sơ thẩm bị đơn anh N hoàn toàn không có ý kiến gì gửi cho Tòa án.
Tại phiên tòa:
Chị G vẫn giữ yêu cầu khởi kiện về hôn nhân xin ly hôn anh Nguyễn Văn N. Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Thanh T, sinh Ny 05/11/2022 chị G yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng, chị không yêu cầu anh N phải cấp dưỡng nuôi con. Về quan hệ tài sản: Tự thỏa thuận không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Chị Lê Thị Ngọc G có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Long Hồ giải quyết ly hôn anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1988 cư trú ấp Hòa Thạnh 2, xã Thạnh Quới, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Từ khi thụ lý vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng như thông báo thụ lý vụ án, được triệu tập hợp lệ dự phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải, triệu tập tham dự phiên tòa sơ thẩm cho anh Nguyễn Văn N đúng theo quy định của pháp luật nhưng anh N hoàn toàn không có ý kiến gì gửi cho Tòa án, cũng như tại phiên tòa hôm nay vắng mặt anh N. Do đó, căn cứ Khoản 3 Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Nguyễn Văn N.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân chị Lê Thị Ngọc G và anh Nguyễn Văn N có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thạnh Quới, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long được cấp giấy chứng nhận kết hôn Ny 13/4/2022 đúng theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận. Xét yêu cầu xin ly hôn của chị G là hoàn toàn có cơ sở. Bởi vì, về mâu thuẩn vợ chồng giữa chị G và anh N trầm trọng là đúng, anh chị có thời gian sống ly thân, vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, anh N đã được triệu tập tham gia phiên hòa giải nhưng không tham gia và cũng không có ý kiến gì về yêu cầu ly hôn của chị G, nên không có khả năng hàn gắn tình cảm vợ chồng. Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Lê Thị Ngọc G được ly hôn với anh Nguyễn Văn N.
Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Thanh T, sinh Ny 05/11/2022 chị G yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung của chị G là hoàn toàn có cơ sở vì từ khi anh chị sống ly thân đến nay thì cháu T sống với chị G, chị G nuôi dưỡng cháu T cũng đảm bảo tốt mọi mặt đời sống sinh hoạt của cháu, cho nên Hội đồng xét xử xét thấy giao cháu T cho chị G tiếp tục nuôi dưỡng là hoàn toàn phù hợp và cũng phù hợp theo quy định tại Khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 là con dưới 36 tháng tuổi giao cho mẹ nuôi. Anh N không trực tiếp nuôi con chung nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, chị G không được ngăn cản. Về cấp dưỡng nuôi con chị G không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về quan hệ tài sản: Chị Lê Thị Ngọc G không tranh chấp không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Chị Lê Thị Ngọc G phải nộp số T 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 9, 56 và Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 Ny 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Ngọc G đối với anh Nguyễn Văn N. Cho chị Lê Thị Ngọc G ly hôn với anh Nguyễn Văn N.
2. Về nuôi dưỡng con chung: Giao Cháu Nguyễn Thị Thanh T, sinh Ny 05/11/2022 cho chị Lê Thị Ngọc G nuôi dưỡng.
3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
4. Về quan hệ tài sản: Chị Lê Thị Ngọc G không tranh chấp không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
5. Về án phí sơ thẩm: Buộc chị Lê Thị Ngọc G phải nộp số T 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ số T 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo lai thu số 0004945 Ny 18 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ. Vậy chị Lê Thị Ngọc G đã nộp đủ không phải nộp thêm.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
7. Án xử công khai nguyên đơn có mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 (mười lăm) Ny, kể từ Ny tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) Ny, kể từ Ny được tống đạt hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - TAND. Tỉnh Vĩnh Long 01; - VKSND.H Long Hồ 01; - Chi cục THADS.H Long Hồ 01; - UBND xã Thạnh Quới 01; - Các đương sự 02; - Lưu hồ sơ 01. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hồng Diễm |