- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1] Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 106/2023/HNGĐ - ST Ngày: 29-12-2023 V/v: Tranh chấp Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thuý Hường
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Võ Văn Trường
2/ Ông Nguyễn Văn Tho
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Võ Minh Châu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Hà – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 287/2023/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2023 về việc: “Tranh chấp ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 95A/2023/QĐXX - ST ngày 15 tháng 11 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 46A/2023/QĐ - HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phương Trà M, sinh năm: 1997 (vắng mặt, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: ấp Phước Bình 1, Phước Đ, xã Phước Đ, thành phố Nha Tr, tỉnh Khánh H.
Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng Kh, sinh năm: 1988 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp Tân Long, xã Đông Ph, huyện Châu Th, tỉnh Hậu G.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai của nguyên đơn bà M trình bày: Bà M và ông Kh quen biết và chung sống như vợ chồng năm 2014, đăng ký kết hôn năm 2015 tại Uỷ ban nhân dân xã Phước Đồng, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà. Quá trình chung sống của vợ chồng vào thời gian đầu hạnh phúc, thời gian sau này thì vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng ý kiến và hay cãi nhau dẫn đến cuộc sống gia đình không hạnh phúc. Hai bên cũng đã tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không được. Do tình cảm không còn nên bà M yêu cầu được ly hôn với ông Khương.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Tường Vy (nữ) sinh ngày 12/6/2015 và Nguyễn Ngọc Như Ý (nữ) sinh ngày 04/6/2020. Các con đang sinh sống cùng ông Kh nên bà M đồng ý giao 02 con chung cho ông Kh trực tiếp nuôi dưỡng, bà M không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thoả thuận.
Nợ chung: Đương sự khai không có.
Trong quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn Hoàng Kh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, không lý do.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về vụ án:
+ Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý cho đến khi xét xử vụ án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật. Nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật, còn bị đơn thì chưa.
+ Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà M được ly hôn với ông Khương; Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Tường Vy (nữ) sinh ngày 12/6/2015 và Nguyễn Ngọc Như Ý (nữ) sinh ngày 04/6/2020 cho ông Kh trực tiếp nuôi dưỡng. Bà M chưa phải cấp dưỡng nuôi con do ông Kh chưa yêu cầu; Về tài sản chung: Tự thoả thuận; Nợ chung: Đương sự khai không có.
+ Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Đương sự phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Hoàng Kh có địa chỉ tại ấp Tân Long, xã Đông Phước A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang, Căn cứ vào Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Châu Thành. Tại phiên tòa, bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào các Điều 227, Điều 228, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông Nguyễn Hoàng Khương.
Về nội dung: Bà Nguyễn Phương Trà M và ông Nguyễn Hoàng Kh tự nguyện chung sống như vợ chồng và đăng ký kết hôn vào năm 2015 tại Uỷ ban nhân dân xã Phước Đồng, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà nên được xem là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo lời khai của bà M thì cuộc sống của vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc, sau này thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do ông bà hay cãi nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống, hai bên cũng đã hàn gắn tình cảm nhưng không được. Do tình cảm không còn nên bà M yêu cầu ly hôn với ông Kh. Quá trình giải quyết vụ án ông Kh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, không lý do và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến cho Tòa án. Điều đó cho thấy ông Kh đã không còn quan tâm đến việc hàn gắn tình cảm với bà My. Xét thấy, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, bà M yêu cầu ly hôn với ông Kh là có cơ sở để chấp nhận.
Về con chung: Bà My, ông Kh có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Tường Vy (nữ) sinh ngày 12/6/2015 và Nguyễn Ngọc Như Ý (nữ) sinh ngày 04/6/2020. Các con hiện đang sinh sống ổn định cùng ông Kh và được ông Kh chăm sóc tốt, bà M cũng đồng ý giao 02 con chung cho ông Kh trực tiếp nuôi dưỡng, bà M không cấp dưỡng nuôi con. Để tránh làm xáo trộn cuộc sống hiện tại của các con nên Hội đồng xét xử giao con cho ông Kh trực tiếp nuôi dưỡng, bà M chưa phải cấp dưỡng nuôi con do ông Kh chưa yêu cầu.
Về tài sản chung: Đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng các Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Chấp nhận cho bà Nguyễn Phương Trà M được ly hôn với ông Nguyễn Hoàng Kh.
[3] Về con chung: Giao Nguyễn Ngọc Tường Vy (nữ) sinh ngày 12/6/2015 và Nguyễn Ngọc Như Ý (nữ) sinh ngày 04/6/2020 cho ông Kh trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con tròn 18 tuổi. Bà M chưa phải cấp dưỡng nuôi con do ông Kh chưa yêu cầu.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm no, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
[4] Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[5] Nợ chung: Đương sự khai không có nên không đặt ra để xem xét giải quyết.
[6] Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Phương Trà M phải chịu là 300.000 đồng, khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà M đã nộp theo Phiếu thu số PT 2024/78 ngày 11/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Bà M đã nộp đủ án phí.
[7] Nguyên đơn, bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
[8] Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền được yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án dân sự theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H Châu Thành; - THADS H Châu Thành; - Các đương sự; - UBND xã Phước Đồng, tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Thuý Hường |