- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "D-N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đinh Văn D: Xác định anh Đinh Văn D; Sinh ngày 09/3/1994: CCCD số: xxxxxxxxxxxx (Trú tại: Thôn B, xã T, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định) là cha ruột của cháu Đinh Nguyễn Quỳnh Anh; Sinh ngày 12/07/2020; Giới tính: Nữ; Giấy chứng sinh số 44, quyể…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRỰC NINH TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 106/2023/HNGĐ-ST. Ngày 10 tháng 8 năm 2023. V/v: Tranh chấp xác định cha cho con. |
NHÂN D
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRỰC NINH, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Văn Dũng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Quốc Khánh.
2. Ông Nguyễn Văn Chuyết.
- Thư ký phiên toà: Ông Đào Đức Tài - Thẩm tra viên Toà án nhân dân huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
Ngày 10 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trực Ninh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 92/2023/TLST-HNGĐ ngày 19/7/2023 về việc tranh chấp “Xác định cha cho con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 92/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31/7/2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Đinh Văn D, sinh năm 1994; Trú tại: Thôn B, xã T, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1996; Trú tại: Thôn B, xã T, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
Tại phiên tòa: Anh D và chị N vắng mặt (anh, chị đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và bản tự khai, nguyên đơn là anh Đinh Văn D trình bày:
Đầu năm 2019, anh quen biết và quan hệ tình cảm với chị Nguyễn Thị Tuyết N, khi đó chị N đang sống ly thân với chồng. Ngày 12/7/2020 chị N sinh con, đặt tên là Đinh Nguyễn Quỳnh Anh, theo giấy chứng sinh số 44, quyển số 64 do Bệnh viện phụ sản tỉnh Nam Định cấp. Ngày 28/4/2022 chị N ly hôn với chồng theo Quyết định số 01/2022/QĐCNTTLH ngày 28/4/2022 của TAND huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum nhưng không giải quyết về cháu Quỳnh Anh do chị N không khai báo. Ngày 27/10/2022, anh và chị N đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Trong quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, anh đã yêu cầu chị N xác nhận anh là cha ruột của cháu Quỳnh Anh nhưng chị N không đồng ý nên anh và cháu Quỳnh Anh đã đi làm xét nghiệm AND. Kết quả xét nghiệm giữa anh và cháu Quỳnh Anh có quan hệ huyết thống cha con. Vì vậy, anh làm đơn khởi kiện, đề nghị Tòa án xác định anh là cha ruột của cháu Đinh Nguyễn Quỳnh Anh, sinh ngày 12/07/2020, giấy chứng sinh số 44, quyển số 64 do Bệnh viện phụ sản tỉnh Nam Định cấp ngày 12/07/2020.
Tại Bản tự khai, bị đơn là chị Nguyễn Thị Tuyết N trình bày:
Trong thời gian sống ly thân với chồng, đầu năm 2019 chị có quan hệ tình cảm với anh Đinh Văn D. Ngày 12/7/2020 chị sinh con, đặt tên là Đinh Nguyễn Quỳnh Anh. Tại Quyết định số 01/2022/QĐCNTTLH ngày 28/4/2022 của TAND huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum đã giải quyết việc ly hôn của vợ chồng chị nhưng không giải quyết về cháu Quỳnh Anh do chị không khai báo. Ngày 27/10/2022 chị và anh D đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Trực Ninh. Do vợ chồng mâu thuẫn nên anh D đã làm xét nghiệm AND và đề nghị được nhận cháu Quỳnh Anh là con nhưng chị không đồng ý. Nay anh D khởi kiện ra Tòa án đề nghị xác định anh là cha của cháu Đinh Nguyễn Quỳnh Anh, chị đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Anh Đinh Văn D và chị Nguyễn Thị Tuyết N vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt vì vậy việc Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Các đương sự đều có ý kiến thống nhất như sau: Đầu năm 2019, giữa anh Đinh Văn D và chị Nguyễn Thị Tuyết N có quan hệ tình cảm với nhau, khi đó chị N đang sống ly thân với chồng. Ngày 12/7/2020 chị N sinh con, đặt tên là Đinh Nguyễn Quỳnh Anh theo giấy chứng sinh số 44, quyển số 64 do Bệnh viện phụ sản tỉnh Nam Định cấp. Tại Quyết định số 01/2022/QĐCNTTLH ngày 28/4/2022 của TAND huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum đã giải quyết việc ly hôn của vợ chồng chị N nhưng không giải quyết về cháu Quỳnh Anh do chị N không khai báo. Ngày 27/10/2022, anh D và chị N đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Do mâu thuẫn, nên khi anh D đề nghị chị N cho anh nhận cháu Quỳnh Anh là con thì chị N không đồng ý.
Tuy Nên, căn cứ vào kết quả xét nghiệm AND của Phòng khám đa khoa MEDLATEC (địa chỉ: Số 2, ngõ 82 Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội) do anh D cung cấp cho Tòa án đã kết luận: Anh Đinh Văn D; Sinh ngày 09/3/1994: CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Quê quán: T, Trực Ninh, Nam Định và cháu Đinh Nguyễn Quỳnh Anh; Sinh ngày 12/07/2020; Giấy chứng sinh số 44, quyển số 64 do Bệnh viện phụ sản tỉnh Nam Định cấp ngày 12/07/2020 có quan hệ huyết thống Cha - Con gái.
Như vậy đã có đủ căn cứ để xác định anh D là cha của cháu Quỳnh Anh, do đó yêu cầu khởi kiện của anh D được HĐXX chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh D không phải nộp án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đinh Văn D: Xác định anh Đinh Văn D; Sinh ngày 09/3/1994: CCCD số: xxxxxxxxxxxx (Trú tại: Thôn B, xã T, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định) là cha ruột của cháu Đinh Nguyễn Quỳnh Anh; Sinh ngày 12/07/2020; Giới tính: Nữ; Giấy chứng sinh số 44, quyển số 64 do Bệnh viện phụ sản tỉnh Nam Định cấp ngày 12/07/2020.
2. Anh Đinh Văn D và chị Nguyễn Thị Tuyết N có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Trực Ninh; - Chi cục THADS huyện Trực Ninh; - UBND xã T; - Lưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký và đóng dấu) Bùi Văn Dũng |