- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Huỳnh Quốc Kh - Ngô Thị Thúy O"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Quốc Kh đối với bà Ngô Thị Thúy O và ông Phan Hải Đ về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 180 Bộ luật tố tụng dân sự ông Kh phải chịu
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN X TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 106/2023/DS-ST Ngày: 22-9-2023 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN X - TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Mỹ Phượng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Mai Thị Hoa.
2. Ông Nguyễn Hoàng Phong.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Nhàn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện X .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện X tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Trúc - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện X xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 222/2023/TLST-DS ngày 16/6/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 133/2023/QĐXXST-DS, ngày 21/8/2023 giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Huỳnh Quốc Kh, sinh năm: 1988. Địa chỉ: xã TH, huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang. (Có mặt)
2. Bị đơn: Bà Ngô Thị Thúy O, sinh năm 1989 và ông Phan Hải Đ sinh năm 1981. Cùng địa chỉ: Ấp 1, xã MP, huyện X, tỉnh Long An. (Vắng mặt)
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thủy T, sinh năm 1993. Địa chỉ: xã BA, huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang. (Vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn ông Huỳnh Quốc Kh trong suốt quá trình giải quyết vụ án có nội dung như sau:
Do quen biết nên ngày 06/11/2022, bà Ngô Thị Thúy O và ông Phan Hải Đ có vay của ông số tiền 30.000.000 đồng, thời hạn trả ngày 06/02/2023. Ông Kh có viết Giấy vay tiền và Giấy xác nhận nợ cùng ghi ngày 06/11/2022. Vợ chồng bà O, ông Đ có ký tên và ghi họ tên vào hai giấy tay này. Lãi suất thỏa thuận là 1.500.000 đồng/tháng (tức 5%/tháng), trả vào ngày 06 tây hàng tháng. Việc ông cho bà O và ông Đ vay tiền không liên quan đến người thứ ba nào khác.
Từ khi vay tiền cho đến nay, bà O và ông Đ có trả cho ông 03 tháng tiền lãi vào tháng 12/2022, tháng 01/2023, 02/2023 (mỗi tháng trả 1.500.000 đồng), tổng cộng bà O và ông Đ trả cho ông 4.500.000 đồng.
Nay đã đến hạn nhưng ông không liên lạc được với vợ chồng ông Đăng, bà O, họ cố tình né tránh. Nay đã quá hạn trả nợ nhưng bà O và ông Đ không trả tiền cho ông. Do đó, ông khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Ngô Thị Thúy O và ông Phan Hải Đ trả cho ông 30.000.000 đồng tiền gốc, không yêu cầu lãi suất.
* Bị đơn bà Ngô Thị Thúy O và ông Phan Hải Đ đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên hòa giải và kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ nhưng đều vắng mặt trong các buổi làm việc, không cung cấp bản tự khai hay có ý kiến phản hồi gì đối với yêu cầu khởi kiện của ông Kh .
Tòa án tiến hành thụ lý và hòa giải nhưng không được do bị đơn vắng mặt.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện X, tỉnh Long An:
Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử, nguyên đơn chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, bị đơn không cung cấp tài liệu, chứng cứ là đã trả nợ xong cho ông Kh và vắng mặt suốt quá trình giải quyết vụ án. Ông Kh thừa nhận bị đơn đã trả lãi tháng 12/2022, 01 và 02/2023 là 4.500.000 đồng tiền là vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự. Do đó, cần điều chỉnh lãi suất bị đơn đã trả cho phù hợp quy định pháp luật, số tiền lãi còn thừa sẽ được trừ vào tiền gốc còn nợ. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Tranh chấp giữa ông Huỳnh Quốc Kh với bà Ngô Thị Thúy O và ông Phan Hải Đ là tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự. Căn cứ vào nơi cư trú của bị đơn thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh Long An theo quy định tại Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn bà Ngô Thị Thúy O và ông Phan Hải Đ vắng mặt dù đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 để xét xử. Bà Nguyễn Thị Thủy T có đơn xin giải quyết vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
2 Về nội dung:
Xét đơn khởi kiện của ông Huỳnh Quốc Kh yêu cầu bà Ngô Thị Thúy O và ông Phan Hải Đ trả số tiền vay gốc 30.000.000 đồng:
Căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh. Do đó, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án xác định như sau:
Ngày 06/11/2022, bị đơn bà O và ông Đ có vay của ông Kh 30.000.000 đồng, lãi suất 5%/tháng (1.500.000 đồng/tháng). Ông Đ và bà O có ký tên trong Giấy vay tiền và Giấy xác nhận nợ cùng ngày 06/11/2022. Nội dung hai giấy tay này do ông Kh tự ghi. Từ khi vay cho đến nay, bị đơn trả cho ông Kh 4.500.000 đồng.
Cho đến nay, bị đơn không có ý kiến phản đối, không phản hồi gì đối với yêu cầu khởi kiện của ông Kh nên có cơ sở xác định bà O, ông Đ có vay của ông Kh 30.000.000 đồng.
Trong “Giấy xác nhận nợ” ngày 06/11/2022 thể hiện việc trả lãi 1.500.000 đồng/tháng vào ngày 06 tây hàng tháng là tương đương 5%/tháng. Do lãi suất hai bên thỏa thuận vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự nên số tiền bị đơn trả lãi sẽ được điều chỉnh thành 1.67%/tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự, cụ thể:
Tháng 12/2023, bị đơn phải trả lãi cho ông Kh là: (30.000.000 đồng x 1.67%/tháng = 501.000 đồng. Bị đơn đã trả 1.500.000 đồng nên số tiền lãi trả dư sẽ được trừ vào tiền gốc (1.500.000 đồng – 501.000 đồng = 999.000 đồng) được trừ vào tiền gốc như sau: (30.000.000 đồng – 999.000 đồng = 29.001.000 đồng).
Tiền lãi tháng 01/2023: (29.001.000 đồng x 1.67%/tháng = 484.316 đồng). Bị đơn đã trả 1.500.000 đồng nên số tiền lãi trả dư sẽ được trừ vào tiền gốc (1.500.000 đồng – 484.316 đồng = 1.015.684 đồng), được trừ vào tiền gốc như sau: (29.001.000 đồng – 1.015.684 đồng = 27.985.316 đồng).
Tiền lãi tháng 02/2023: (27.985.316 đồng x 1.67%/tháng = 467.354 đồng). Bị đơn đã trả 1.500.000 đồng nên số tiền lãi trả dư sẽ được trừ vào tiền gốc (1.500.000 đồng – 467.354 đồng = 1.032.646 đồng), được trừ vào tiền gốc như sau: (27.985.316 đồng – 1.032.646 đồng = 26.952.670 đồng).
Hội đồng xét xử nhận thấy, bà O và ông Đ không cung cấp được bất kỳ chứng cứ nào chứng minh đã trả tiền cho ông Kh là vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự. Do đó, ông Kh khởi yêu cầu bà O, ông Đ liên đới trả tiền gốc vay 30.000.000 đồng là có căn cứ chấp nhận một phần như phân tích trên. Buộc bị đơn phải trả 26.952.670 đồng tiền gốc cho ông Kh.
Xét lãi suất: Ông Kh không yêu cầu bà O và ông Đ trả lãi là sự tự nguyện, có lợi cho bị đơn và phù hợp đạo đức xã hội, quy định pháp luật nên được ghi nhận.
Từ các phân tích trên, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có căn cứ chấp nhận một phần như đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện X.
Về lệ phí đăng báo 2.500.000 đồng: Căn cứ Điều 180 Bộ luật tố tụng dân sự ông Kh phải chịu và đã nộp xong.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội: Bà O, ông Đ phải chịu 1.347.633 đồng án phí. Ông Kh phải chịu án phí 300.000 đồng án phí trên số tiền bị bác yêu cầu (30.000.000 đồng số tiền yêu cầu - 26.952.670 đồng số tiền được chấp nhận = 3.047.330 đồng số tiền bị bác yêu cầu).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26 và các Điều 35, 39, 147, 180, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Áp dụng Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Quốc Kh đối với bà Ngô Thị Thúy O và ông Phan Hải Đ về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Buộc bà Ngô Thị Thúy O và ông Phan Hải Đ phải có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Huỳnh Quốc Kh số tiền 26.952.670 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Bác một phần yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Quốc Kh đối với bà Ngô Thị Thúy O và ông Phan Hải Đ về việc đòi số tiền 3.047.330 đồng.
3. Về lệ phí và án phí dân sự sơ thẩm:
- Về chi phí đăng báo 2.500.000 đồng: Ông Huỳnh Quốc Kh phải chịu và đã nộp xong.
- Về án phí:
Bà Ngô Thị Thúy O và ông Phan Hải Đ phải chịu 1.347.633 đồng đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Huỳnh Quốc Kh phải chịu 300.000 đồng án phí. Được khấu trừ 700.000 đồng số tiền tạm ứng án phí Huỳnh Quốc Kh đã nộp theo biên lai thu số 0004007 ngày 14/6/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện X. Ông Huỳnh Quốc Kh được hoàn lại 400.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.
4. Án xử công khai sơ thẩm, đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án được quyền tự nguyện thi hành án, thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành dân sự án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND tỉnh Long An; - CCTHADS huyện X ; - VKSND huyện X ; - Các đương sự; - Lưu AV, HS. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Mai Thị Hoa - Nguyễn Hoàng Phong | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Mỹ Phượng THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Mỹ Phượng |