- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 471 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 106/2022/DS-ST Ngày 30 - 6 - 2022 V/v tranh chấp hụi. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Phước.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Minh Út.
Ông Lâm Ngọc Sơn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 30 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 06/2022/TLST-DS, ngày 05 tháng 01 năm 2022, về việc tranh chấp hụi, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 219/2022/QĐXXST-DS, ngày 01 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
Bà Phan Thị H, sinh năm 1968 (có mặt).
Nơi cư trú: Ấp M, xã P, huyện P, tỉnh C.
- Bị đơn:
Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1983 (vắng mặt).
Bà Trần Kim N, sinh năm 1987 (vắng mặt).
Cùng cư trú: Ấp M, xã P, huyện P, tỉnh C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 26 tháng 11 năm 2021 cùng các văn bản khác kèm theo, nguyên đơn là bà Phan Thị H trình bày:
Vào ngày 15/01/2017 (âm lịch), bà có tham gia dùm cho vợ chồng ông Nguyễn Văn K và bà Trần Kim N 01 dây hụi mệnh giá 1.000.000 đồng do ông Nguyễn Quân Nhân làm chủ, hụi gồm 28 chân, mỗi tháng khui 01 lần vào ngày 15 hàng tháng. Ông K và bà N tham gia hốt và còn nợ 26 lần hụi tương đương số tiền là 26.000.000 đồng.
Vào ngày 06/5/2015 (âm lịch), bà có mở dây hụi 2.000.000 đồng, gồm có 28 chân, mỗi tháng khui 01 lần vào ngày 06 hàng tháng. Ông K và bà N tham gia 01 chân thứ tự số 10 trong danh sách hụi, ông K và bà N tham gia đóng hụi đến lần thứ 11 thì hốt hụi. Từ khi hốt hụi đến nay Ông K và bà N không đóng hụi cho bà, số tiền còn nợ là 23.500.000 đồng.
Tổng 02 dây hụi, ông K và bà N nợ bà 49.500.000 đồng. Vì vậy, bà khởi kiện yêu cầu vợ chồng ông Nguyễn Văn K và bà Trần Kim N trả cho bà số tiền hụi còn nợ 49.500.000 đồng.
Bị đơn là ông Nguyễn Văn K và bà Trần Kim N đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần, không có ý kiến về nội dung khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Bà Phan Thị H khởi kiện ông Nguyễn Văn K và bà Trần Kim N yêu cầu trả tiền hụi tham gia còn nợ nên đây là tranh chấp hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ông Nguyễn Văn K và bà Trần Kim N được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt.
[2]. Xét về nội dung: Bà Phạm Thị Hận khởi kiện vợ chồng ông Nguyễn Văn K và bà Trần Kim N nợ tiền dây hụi 1.000.000 đồng mở ngày 15/01/2017 (âm lịch), nợ 26 lần hụi tương đương số tiền là 26.000.000 đồng. Vợ chồng ông Nguyễn Văn K và bà Trần Kim N nợ tiền dây hụi 2.000.000 đồng mở ngày 06/5/2015 (âm lịch), còn nợ là 23.500.000 đồng. Tổng 02 dây hụi, ông K và bà N nợ bà 49.500.000 đồng. Quá trình bị đơn nhờ nguyên đơn tham gia hụi, bị đơn tham gia hụi do nguyên đơn làm chủ, phía nguyên đơn có cung cấp giấy hụi khui ngày 15/01/2017 âm lịch và giấy hụi khi ngày 06/5/2015 âm lịch có tên bị đơn tham gia hụi.
[3]. Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn là ông Nguyễn Văn K và bà Trần Kim N vắng mặt nhiều lần, không cung cấp lời khai chứng cứ cho Tòa án xem xét.
[4]. Như vậy, có đủ cơ sở xác định ông Nguyễn Văn K và bà Trần Kim N có nhờ bà Phan Thị H tham gia hụi và ông Nguyễn Văn K và bà Trần Kim N tham gia hụi do bà Phan Thị H làm chủ. Ông Nguyễn Văn K và bà Trần Kim N còn nợ bà Phan Thị H số tiền như đã nêu trên. Do đó, có căn chứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị H.
[5]. Về án phí: Do yêu cầu của bà Phan Thị H được chấp nhận nên ông Nguyễn Văn K và bà Trần Kim N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Bà Phan Thị H được nhận lại số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo quy định chung.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ Tuật tố tụng dân sự; Điều 471 của Bộ luật Dân sự; tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị H.
Buộc ông Nguyễn Văn K và bà Trần Kim N cùng liên đới trả cho bà Phan Thị H số tiền nợ hụi là 49.500.000 đồng (bốn mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc ông Nguyễn Văn K và bà Trần Kim N cùng liên đới chịu 2.475.000 đồng (hai triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
Bà Phan Thị H được nhận lại số tiền 1.238.000 đồng (một triệu hai trăm ba mươi tám nghìn đồng) tại Biên lai số 0017464 ngày 05/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Chi cục Thi hành án huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thành Phước |