- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa chị Phạm Thị Kim C và anh Nguyễn Trung D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2021/QĐST- HNGĐ. | TP Cao Lãnh, ngày 05 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2021/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 3 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Phạm Thị Kim C, sinh năm 1972, địa chỉ: Tổ A, Khóm B, Phường C, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Nguyễn Trung D, sinh năm 1972, địa chỉ: Số 195, tổ N, đường NĐC, khóm MP, Phường B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp của bị đơn, về việc tranh chấp tài sản chung: Nguyễn Vĩnh T, sinh năm 1990, địa chỉ: Khóm A, Phường B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, là đại diện theo ủy quyền. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa chị Phạm Thị Kim C và anh Nguyễn Trung D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Kim C và anh Nguyễn Trung D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị C và anh D có 01 con chung tên Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1995 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị C tự nguyện chịu án phí về hôn nhân 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007702, ngày 25/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, chị Chi được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Anh D không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đinh Tấn Hiếu |