vanban.org

Bản án 106/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lai Khánh L

Anh Lai Khánh L được ly hôn với chị Nguyễn Thị H. Về con chung: Giao cháu Lai Tông H1, sinh ngày 28/02/2011 và Lai Tông H2, sinh ngày 14/5/2014 cho anh Lai Khánh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lai Khánh L yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lai Khánh L
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 106/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 29-9-2020.
“V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN H1ỆN TRẢNG BOM – TỈNH ĐỒNG NAI

- THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Phát

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Quang Hoạch

Bà Trần Thị Quỳnh

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân H1ện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân H1ện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Phạm Hữu Tình – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 521/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 73/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 86/2020/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2020, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lai Khánh L, sinh năm 1989

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989

Cùng trú tại: ấp T, xã C, H1ện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

(anh L và chị H vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong quá trình tố tụng tại Tòa án nguyên đơn anh Lai Khánh L trình bày:

Anh và chị Nguyễn Thị H tự nguyện tìm hiểu nhau và đi đến kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã Ninh Dân, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 01 tháng 4 năm 2010.

Trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, lối sống và tính cách không phù hợp nên cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị H.

Về con chung: Anh và chị H có 02 con chung là Lai Tông H1, sinh ngày 28/02/2011 và Lai Tông H2, sinh ngày 14/5/2014. Ly hôn anh yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Anh không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Anh và chị H không có nợ chung.

Bị đơn chị Nguyễn Thị H vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nên không có lời khai.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách đương sự và việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận các văn bản tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định. Quyền lợi và nghĩa vụ tố tụng của các đương sự được bảo đảm.

Về nội dung vụ án: Trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng nhưng chị H đều vắng mặt, không thể hiện thiện chí đoàn tụ. Chứng tỏ mâu thuẫn giữa anh L và chị H đã trầm trọng, không thể kéo dài. Do vậy, chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh L; Về con chung: Anh L yêu cầu được nuôi dưỡng hai con chung là Lai Tông H1, sinh ngày 28/02/2011 và Lai Tông H2, sinh ngày 14/5/2014. Chị H không có ý kiến đối với yêu cầu của anh L nên giao cho anh Lai Khánh L trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Anh L không yêu cầu nên tạm thời chị H không cấp dưỡng nuôi con chung. Tài sản chung: Anh L không yêu cầu giải quyết; Nợ chung: Không có. Án phí: Anh L phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Xét về thủ tục tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Nguyễn Thị H hiện đang cư trú tại xã C, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai nên căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

Về thủ tục xét xử vắng mặt: Bị đơn chị Nguyễn Thị H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng thủ tục quy định nhưng chị H vẫn vắng mặt; nguyên đơn anh Lai Khánh L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh L và chị H theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lai Khánh L chị Nguyễn Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được Ủy ban nhân dân dân xã Ninh Dân, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 01 tháng 4 năm 2010 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Nay anh L khởi kiện yêu cầu được ly hôn với chị H, Tòa án thụ lý giải quyết ngày 07/7/2020 nên áp dụng quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị H nhưng chị H vẫn vắng mặt là tự từ bỏ quyền của mình. Tòa án cũng không thể tiến hành hòa giải đoàn tụ cho vợ chồng khi không có sự hợp tác của chị H, chị H không có thiện chí hàn gắn đoàn tụ . Do đó đã đủ cơ sở khẳng định hôn nhân giữa anh L và chị H đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh L, anh L được ly hôn với chị H.

Về con chung: An L và chị H có hai con chung là Lai Tông H1, sinh ngày 28/02/2011 và Lai Tông H2, sinh ngày 14/5/2014. Anh L yêu cầu được nuôi dưỡng cả hai con chung. Xét thấy hai con chung đang do anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, cháu H1 có nguyện vọng được sống với anh L. Vì vậy Hội đồng xét xử giao hai con chung cho anh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh L không yêu cầu nên chị H tạm thời không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh L không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung anh L khai không có. Chị H vắng mặt không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Anh L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định pháp luật.

Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phù hợp với những nhận định trên của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 220, 227, 228, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lai Khánh L

1. Anh Lai Khánh L được ly hôn với chị Nguyễn Thị H.

2. Về con chung: Giao cháu Lai Tông H1, sinh ngày 28/02/2011 và Lai Tông H2, sinh ngày 14/5/2014 cho anh Lai Khánh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.

Do anh Lai Khánh L không yêu cầu nên chị Nguyễn Thị H không đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của chị Nguyễn Thị H.

Vì quyền lợi của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

3. Về án phí: Anh Lai Khánh L phải chịu số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007487 ngày 07/7/2020 của Chi cục thi Hnh án dân sự huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Anh L đã nộp xong án phí.

4. Báo cho anh L, chị H biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ