vanban.org

Bản án 106/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình:

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đinh Thị H được ly hôn với anh Đinh Văn S Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bane án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình:
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MINH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Bản án số: 106/2020/HNGĐ- ST
Ngày: 29/9 /2020
“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trương Quốc Hoàn

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông: Đinh Minh Tặng

Ông: Lê Minh Toàn

- Thư ký phiên toà: Ông Cao Lương Bằng – Thư ký Toà án nhân dân huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa tham gia phiên toà: ông Đinh Trần Trung Hiếu – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2020 tại Toà án nhân dân huyện Minh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 56/2020/TLST - HNGĐ ngày 18/5/2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 420/2020/QĐXX-ST ngày 06/8/2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Đặng Thị H, sinh năm 1998

Trú tại: Thôn 3 Thanh L, TT Quy Đ, huyện Minh H, tỉnh Quảng Bình. Có mặt.

2. Bị đơn: Anh Đinh Văn S, sinh năm 1996

Trú tại: Thôn Bình M, xã Trung H, huyện Minh H, tỉnh Quảng Bình. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 14/5/2020; bản tự khai ngày 05/6/2020 và tại phiên tòa hôm nay chị Đặng Thị H trình bày giữa chị và anh S đã đăng ký kết hôn năm 2017 tại Ủy ban nhân dân xã Quy H, huyện Minh H, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc và đã sinh được 01 người con. Sau đó hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau gây mất đoàn kết gia đình, hiện nay hai vợ chồng sống ly thân với nhau. Vì vậy chị H làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh S.

Con chung của vợ chồng: Hai vợ chồng có 01 người con chung là cháu Đinh Đặng Tiến L, sinh ngày 24/5/2018 hiện nay cháu Lộc đang ở với chị H. Sau khi ly hôn nguyện vọng của chị H là được nuôi dưỡng cháu L và yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/1 tháng.

Tài sản chung và khoản vay chung: Không có.

Ngày 10/9/2020, Toà án nhân dân huyện Minh Hoá đã mở phiên tòa xét xử sơ thẩm ly hôn đối với chị H và anh S. Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng anh Sỹ vẫn vắng mặt nên Toà án đã hoãn phiên toà vì vắng mặt bị đơn. Tại phiên tòa hôm nay anh S vẫn vắng mặt không có lý do.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên tham gia giải quyết vụ án đưa ra quan điểm xét xử như sau: Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nguyên đơn và chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ của mình, bị đơn không chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ. Về quan điểm xét xử đối với vụ án: Áp dụng Điều 147, 227, 228, khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Nghị Quyết 326 ngày 30/ 12/ 2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí đề nghị Hô ̣i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn, tuyên xử chị Đặng Thị H được ly hôn anh Đinh Văn S.

Về con chung: Hội đồng xét xử nhận định hiện nay con chung đang ở với chị Hoàng, cháu còn nhỏ dưới 36 tháng tuổi xét nguyện vọng và điệu kiện của chị Hoàng đủ khả năng nuôi cháu nên tuyên xử cho chị Đặng Thị H được nuôi dưỡng cháu Đinh Đặng Tiến L yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng

Về tài sản chung, các khoản vay chung: không có nên không xem xét

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị H và anh S phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ kiện tranh chấp về hôn nhân và gia đình, căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Minh Hóa.

Sau khi thụ lý vụ án Toà án nhân dân huyện Minh Hoá đã triệu tập anh S nhiều lần nhưng anh S không đến Toà án để giải quyết vụ án. Ngày 28/7/2020 Toà án đã đến tại cơ sở và xác minh thì biết được anh S có hộ khẩu tại xã Trung H nhưng đang đi làm ăn xa, không có mặt tại địa phương nơi cư trú.Tòa án đã niêm yết tất cả các giấy triệu tập, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Thông báo mở lại phiên tòa nhưng anh S vẫn không đến Tòa án để giải quyết vụ án theo yêu cầu của chị H. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị H và anh Đinh Văn S đã đăng ký kết hôn năm 2017 tại Ủy ban nhân dân xã Quy H, huyện Minh H, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không có ai ép buộc nên coi đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nhưng do anh chị thường xuyên bất đồng quan điểm trong cuộc sống mà hai bên không khắc phục được dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, hai vợ chồng sống ly thân với nhau. Xét thấy nguyện vọng của chị H xin được ly hôn là chính đáng cần chấp nhận, áp dụng Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị H được ly hôn với anh S.

Về con chung: Hội đồng xét xử nhận định hiện nay con chung đang ở với chị Hoàng, cháu còn nhỏ dưới 36 tháng tuổi xét nguyện vọng và điệu kiện của chị Hoàng đủ khả năng nuôi cháu nên tuyên xử cho chị Đặng Thị H được nuôi dưỡng cháu Đinh Đặng Tiến L. Buộc anh S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.00.000 đồng là hợp lý.

Về tài sản chung, các khoản vay chung: không có nên không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đặng Thị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp là 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004300 ngày 18/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa nay khấu trừ. Chị Hoàng đã nộp đủ án phí.

Anh Đinh Văn S phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 147, 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình:

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đinh Thị H được ly hôn với anh Đinh Văn S

2. Về con chung: Xử giao chị Đinh Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Đinh Đặng Tiến L, sinh ngày 24/5/2018. Xử buộc anh Đinh Văn S đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng), cho đến khi cháu L tròn 18 tuổi.

Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện kể từ tháng 11/2020. Không ai được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung, khi cần thiết vì quyền lợi của con một trong hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Về án phí: Chị Đặng Thị H phải chịu 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Hoàng đã nộp là 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004300 ngày 18/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa nay khấu trừ. Chị H đã nộp đủ án phí.

Anh Đinh Văn S phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ.

4. Quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Trường hợp bên phải thi hành án do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán quy định tại Khoản 2 Điều 357 bộ luật Dân sự mà không có thỏa thuận lãi suất thì thực theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự được xác định mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất quá hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự để trả cho bên được thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành.

5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn có quyền kháng cáo kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày được niêm yết bản án tại UBND xã nơi cư trú để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.

Cỡ chữ