vanban.org

Bản án 106/2017/HSST — Hình sự

TAND huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương Tuyên án 24/11/2017 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn D phạm tội Tàng trữ trái

t phép chất ma túy. Về hình phạt: Áp dụng khoản 1 Đie

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn văn D phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt ma tuý (điều 194 Bộ luật hình s…"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn D phạm tội Tàng trữ trái
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 41/2017/QH14 Về việc thi hành Bộ luật Hình sự…; Luật Phí và lệ phí; Điều 231 Bộ luật Tố tụng hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LỘC
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
h
t
Bản án số: 106/2017/HSST
i

w

Ngày: 24.11.2017

a

i

d

r

e

T

t

NHÂN DANH

a

F

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMe

D

Cr

P

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG

o

t

C

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

O

D

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:

Bà Trịnh Cẩm Vân

h

t

Các Hội thẩm nhân dân:i Ông Nguyễn Xuân Biền

l

w

a

Bà Phạm Thị Ngọci

d

r

Thư ký phiên toàe

T

-

: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo – Thư ký Toà án

t

a nhân dân huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương. F

e

D

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Lộc, tỉnh Hải

Cr

P Dương tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Quang Hóa - Kiểm sát viên.

o

t

Ngày 24 tháng 11 năm 2017, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân

C huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sựO thụ lý số 106/2017/HSST ngày 02 tháng 11 năm 2017 theo Quyết định đưaD vụ án ra xét xử số 104/2017/HSST-QĐ ngày 13 tháng 11 năm 2017 đốih

t

i với bị cáo;

l

w

a

i

d

r

NGUYỄN VĂN D - Sinh năm 1993;

e

T

t

Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: Thôn Đ, xã T, huyện G, tỉnh Hải Dương;

a

F nghề nghiệp: không; trình độ văn hoá: 12/12; dân tộc: kinh; giới tính: nam;e

D tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn T - Sinh nămCr

P 1972; và bà Nguyễn Thị H - Sinh năm 1974; có vợ: Đặng Thị T, sinh nămo

t 1997 và 01 con sinh năm 2015; tiền án: chưa; tiền sự: Ngày 16/5/2017,

C Công an huyện Gia Lộc ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số

O 66 đối với Nguyễn Văn D về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy (Hình

D thức phạt tiền). Ngày 29/5/2017, D đã chấp hành xong quyết định. Bị cáo bị

h

t

i Order Licensed Version to Remove Watermark

l

w 5

a

i

d

r

e

T t a

F e

D Cr

P

o

t

C

O

D

h

t

i

w

d

e

t

a

e

Cr

l

a

i

r

T

F

D

P

o

t

C

tạm giữ từ ngày 07/9/2017 đến ngày 08/9/2017 chuyển tạm giam tại Trại

O

tạm giam Kim Chi - Công an tỉnh Hải Dương;

D

Có mặt tại phiên tòa.

h

t

NỘI DUNG VỤ ÁN:i

l

w

a

i

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nộid

r

e

T dung vụ án được tóm tắt như sau:t

a

Quá trình điều tra Nguyễn Văn D khai nhận: D là đối tượng nghiệnF

e

D

ma túy. Khoảng 08 giờ 30 phút ngày 07/9/2017, D đi xe bus từ nhà ở

Cr

P

xã T, huyện G, tỉnh Hải Dương đến xã G, huyện G, tỉnh Hải Dương để tìm

o

t

mua Heroin sử dụng. Khi tới xã G, huyện G, D xuống xe và đi bộ vào khu vực cánh đồng thôn T, xã G, huyện G. Tại đây, D gặp một người đàn ôngC không quen biết, không rõ tên tuổi địa chỉ. D hỏi người đàn ông:O

“Có

D Heroin bán không?”. Người đàn ông hỏi lại:

“Mua bao nhiêu?”. D trả lời:

h “Bán cho em 800.000 đồng”.t Người đàn ông lấy trong túi quần ra 02 gói

i

l

Heroin đưa cho D, còn D đưa cho ông ta số tiền 800.000 đồng. Sau khiw

a

i

mua được Heroin, D cầm 02 gói Heroin trong lòng bàn tay trái và đi bộ rad

r

e

T

đường quốc lộ 37 để đi xe bus về nhà. Khi D đi đến trước cửa nhà nghỉt

a M, thuộc thôn T, xã G, huyện G thì bị lực lượng Công an huyện Gia LộcF

e

D

phối hợp với Công an xã Gia Xuyên phát hiện bắt quả tang.

Cr

P

Tại Kết luận giám định số 355/KLGĐ ngày 08/9/2017 của Phòng

o

t kỹ thuật hình sự- Công an tỉnh Hải Dương kết luận:

Chất bột (dạng cục) màu trắng ghi thu của Nguyễn Văn D, niêmC phong trong phong bì ký hiệu M, gửi đến giám định có tổng trọng lượngO

D là: 0,509 gam (Không phẩy năm trăm linh chín gam)

, là loại Heroin.

h

Heroin nằm trong Danh mục I, STT 20, Nghị định 82/2013/NĐ-CPt

i ngày 19/7/2013 của Chính phủ.

l

w

a

i

Hoàn lại đối tượng giám định: Trả: 0,452 gam Heroin hiện đang

d

r

e

T được quản lý tại kho vật chứng của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia

t

a Lộc.

F

e

D

Quá trình điều tra và tại phiên tòa, Nguyễn Văn D không có ý kiến

Cr

P hay khiếu nại gì về kết luận của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Hải

o Dương, khai nhận hành vi cất giấu trái phép Hêrôin, mục đích để sử dụng.t

Tại bản cáo trạng số 108/VKS - HS ngày 31.10.2017, Viện kiểm sátC nhân dân huyện Gia Lộc truy tố Nguyễn Văn D về tội: Tàng trữ trái phép chấtO

D ma tuý, theo khoản 1 Điều 194 Bộ luật hình sự.

h

Đại diện VKSND huyện Gia Lộc giữ quyền công tố tại phiên tòa vẫn

t

i

l

w 5

a

i

d

r

e

T t a

F e

D Cr

P

o

t

C

O

D

h

t

i

w

d

e

t

a

e

Cr

l

a

i

r

T

F

D

P

o

t

giữ nguyên quan điểm như đã truy tố, đề nghị Hội đồng xét xử: Tuyên bố:C

O

Về tội danh: Bị cáo Nguyễn Văn D phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma túy.

D

Về hình phạt: Áp dụng khoản 1 Điều 194, đi

ểm p khoản 1 Điều 46, Điều 33 BLHS

h năm 1999; khoản 3 Điều 7; điểm c khoản 1 Đit ều 249 BLHS năm 2015; Nghị quyết

i

l số 41/2017/QH14 ngày 20-6-2017 của Quốc hội; Xử phạt bị cáo Nguyễn Vănw

a

i D từ 17 tháng đến 19 tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngàyd

r

e

T tạm giữ 07-9-2017. Hình phạt bổ sung: không áp dụng. Về vật chứng: Ápt

a

F

dụng điểm c khoản 1 Điều 41 BLHS năm 1999 và điểm a khoản 2 Điều

e

D

76 Bộ luật tố tụng hình sự (viết tắt là BLTTHS); Tịch thu tiêu hủy 01 phong

Cr

P

bì niêm phong vật chứng số 355/KLGĐ – PC54 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an

o

t

tỉnh Hải Dương (bên trong có số hêrôin hoàn lại sau giám định). Về án phí: Áp dụng Điều 99 BLTTHS; Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết sốC 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn,O

D giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Buộc bị cáo D

h phải chịu 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm.t

i

l

Bị cáo nói lời sau cùng xin giảm nhẹ hình phạt.

w

a

i

d

r

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:e

T

t

a

F

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụe

D

án đã được tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định như

Cr

P sau:

o

t

[1] Hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an

C huyện Gia Lộc, Điều tra viên, VKSND huyện Gia Lộc, Kiểm sát viên trong

O quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục

D quy định của BLTTHS. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có

h

t ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tối

l

w tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định của Cơ

a

i

d

r quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp

e

T

t pháp.

a

F

[2] Lời khai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo tạie

D cơ quan điều tra, phù hợp với biên bản bắt người phạm tội quả tang, lời

Cr

P khai người làm chứng, vật chứng đã thu giữ và các tài liệu chứng cứ khác

o

t được thu thập có trong hồ sơ vụ án. Như vậy, có đủ cơ sở kết luận:

C Hồi 09 giờ ngày 07/9/2017, tại khu vực thôn T, xã G, huyện G, tỉnh Hải

O Dương, lực lượng Công an huyện Gia Lộc phối hợp với Công an xã

D Gia Xuyên, huyện Gia Lộc phát hiện, bắt quả tang Nguyễn Văn D đang có

h

t

i Order Licensed Version to Remove Watermark

l

w 5

a

i

d

r

e

T t a

F e

D Cr

P

o

t

C

O

D

h

t

i

w

d

e

t

a

e

Cr

l

a

i

r

T

F

D

P

o

t

hành vi cất giấu trái phép trong lòng bàn tay trái 02 gói Heroin có trọngC

O

lượng 0,509 gam. D khai cất giấu Heroin với mục đích để sử dụng. Bị cáo

D

là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức được hành vi

h cất giấu trái phép chất ma tuý để sử dụng là vi phạm pháp luật nhưng vẫnt

i

l cố ý thực hiện. Vì vậy, VKSND huyện Gia Lộc truy tố bị cáo về tội “Tàng trữw

a

i trái phép chất ma túy” theo quy định tại khoản 1 Điều 194 BLHS nămd

r

e

T 1999 là đúng pháp luật.

t

a

F

[3] Hành vi của bị cáo xâm phạm chế độ quản lý của Nhà nước đối

e

D

với chất ma tuý, xâm phạm trật tự an toàn xã hội. Chất ma tuý có tác hại rất

Cr

P

lớn đến con người cũng như toàn xã hội. Nó không chỉ là nguyên nhân

o

t

lây truyền căn bệnh thế kỷ HIV - AIDS mà còn là mầm mống phát sinh các loại tội phạm khác. Do đó cần phải xử nghiêm, cần cách ly bị cáo mộtC

O thời gian để bị cáo có điều kiện cải tạo trở thành công dân tốt.

D

[4] Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không phải chịu

h tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên bị cáo có 01 tiền sự chưat

i

l

được xóa nên được coi là nhân thân xấu. Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệmw

a

i

hình sự: quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo nênd

r

e

T

được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm p khoản 1 Điều 46 BLHSt

a năm 1999.

F

e

D

[5] BLHS năm 2015 quy định về tội “Tàng trữ trái phép chất ma

Cr

P túy” tại Điều 249, khung hình phạt tù theo khoản 1 “từ 1 năm đến 5 năm”

o

t nhẹ hơn khung hình phạt tù theo khoản 1 Điều 194 BLHS năm 1999 “từ 2 năm đến 7 năm”. Căn cứ khoản 3 Điều 7 BLHS năm 2015, NghịC quyết số 41/2017/QH14 ngày 20-6-2017, Hội đồng xét xử sẽ áp dụng quyO

D định của BLHS năm 2015 để xem xét quyết định hình phạt theo nguyên tắc có

h lợi cho bị cáo.

t

i

[6] Về hình phạt bổ sung: Xét bị cáo là đối tượng nghiện ma túy,l

w

a

i

không có thu nhập ổn định, không có tài sản riêng nên không áp dụng hình

d

r

e

T phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo.

t

a

[7] Về vật chứng: Số ma túy hoàn lại sau giám định là vật cấm lưuF

e

D hành nên cần tịch thu tiêu hủy theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 41

Cr

P BLHS năm 1999 và điểm a khoản 2 Điều 76 BLTTHS.

o

[8] Về án phí: Bị cáo phạm tội nên phải chịu án phí hình sự sơ thẩmt theo Điều 99 BLTTHS, Luật phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết sốC 326/2016/UBTVQH 14.O

D

Về nguồn gốc ma túy, Nguyễn Văn D khai đã mua của một người đàn

h ông không quen biết, không rõ tên tuổi, địa chỉ tại khu vực cánh đồng thôn

t

i Order Licensed Version to Remove Watermark

l

w 5

a

i

d

r

e

T t a

F e

D Cr

P

o

t

C

O

D

h

t

i

w

d

e

t

a

e

Cr

l

a

i

r

T

F

D

P

o

t

T, xã G, huyện G, tỉnh Hải Dương, quá trình điều tra không xác địnhC

O

được là ai, nên không có căn cứ xử lý.

D

Vì các lẽ trên,

h

t

i

QUYẾT ĐỊNH:

l

w

a

i

d

r

1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn D phạm tội Tàng trữ trái

e

T

t phép chất ma túy.

a

F

2. Về hình phạt: Áp dụng khoản 1 Đie

ều 194, điểm p khoản 1 Điều 46, Điều 33

D

BLHS năm 1999; khoản 3 Điều 7; khoản 1 Điều 249 BLHS năm 2015; Nghị quyết số

Cr

P

41/2017/QH14 ngày 20-6-2017 của Quốc hội;o

t

Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn D: 18 tháng tù, thời hạn chấp hành hình

C phạt tù tính từ ngày 07-9-2017.

O

3. Về vật chứng: Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 41 BLHS năm

D 1999 và điểm a khoản 2 Điều 76 Bộ luật tố tụng hình sự:

h

t

Tịch thu tiêu hủy 01 phong bì niêm phong vật chứng số 355/KLGĐ – PC54i

l

w của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Hải Dương (bên trong có số hêrôin hoàn

a

i

d

r

lại sau giám định).

e

T

t

(Theo biên bản giao nhận vật chứng giữa Công an huyện Gia Lộc và

a

F

Chi cục THADS huyện Gia Lộc ngày 10-11-2017).e

D

4. Về án phí: Áp dụng Điều 99 BLTTHS; Luật phí và lệ phí năm 2015;

Cr

P Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 quy định về mức

o

t thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Buộc

C bị cáo Nguyễn Văn D phải chịu 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm.

O

5. Quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 231, Điều 234 BLTTHS.

D

Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ

h

t ngày tuyên án sơ thẩm.i

l

w

Cỡ chữ