vanban.org

Bản án 106/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 24/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Buộc bà Đinh Thị Nhƣ H trả cho Ngân hàng TMCP VNTV số tiền nợ đến hạn theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20130729-500000-0012 ngày 30/07/2013 là 89.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, Ngân hàng TMCP VNTV có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Đinh Thị Nhƣ H chậm thi hành số tiền trên thì hàng tháng bà H còn phải trả cho Ngân hàng tiền lãi theo mức lãi suất quy đi ̣nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tƣơng ứng với số tiền và thời g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP VNTV - Đinh Thị Như H"
  • Tòa quyết gì? Buộc bà Đinh Thị Nhƣ H trả cho Ngân hàng TMCP VNTV số tiền nợ đến hạn theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20130729-500000-0012 ngày 30/07/2013 là 89.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
——————————
Bản án số: 106/2017/DS-ST
Ngày 24-8-2017
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Hoa

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phạm Minh Hiếu.

Ông Ngô Văn Hòa.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Dung – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

Ngày 24 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 476/2017/TLST- DS ngày 11 tháng 7 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết Đ đƣa vụ án ra xét xử số 123/2017/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2017 và Quyết Đ hoãn phiên tòa số 81/2017/QĐST-DS ngày 16 tháng 8 năm 2017 giữa các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV; Trụ sở: Tầng 1-7, tòa nhà TĐ, số 72, phố THĐ, phƣờng THĐ, quận HK, thành phố Hà Nội; địa chỉ liên hệ: 165-167-169 HN, phƣờng NTB, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Phan Thúc Đ, sinh năm 1988; địa chỉ: Lầu 5, tòa nhà 144 CH, Phƣờng A, quận TB, thành phố Hồ Chí Minh (giấy ủy quyền số 2753/2017/UQ-GĐK-TDTD ngày 20/6/2017), có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

2. Bị đơn: Bà Đinh Thị Nhƣ H, sinh năm 1980; thƣờng trú: 1024/4A khu phố ĐT, phƣờng TĐH, thị xã DA, tỉnh Bình Dƣơng. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 20 tháng 6 năm 2017, quá trình tham gia tố tụng người đại diện hợp pháp của nguyên đơn, anh Phan Thúc Đ trình bày:

Ngày 30/07/2013, Ngân hàng TH mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) và bà Đinh Thị Nhƣ H ký giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20130729-500000-0012, đề nghị vay số tiền 65.000.000 đồng và phí mua bảo hiểm 3.250.000 đồng, tổng cộng khoản vay là 68.250.000 đồng, lãi suất 2,5%/ tháng, mục đích vay tiêu dùng, phƣơng thức thanh toán: trả góp vào ngày 01 hàng tháng. Theo thỏa thuận bà H phải có trách nhiệm thanh toán số tiền 104.425.000 đồng (gồm cả gốc và lãi) trong vòng 36 tháng, 35 tháng đầu mỗi tháng trả 2.898.000 đồng, tháng cuối cùng trả 2.995.000 đồng. Thực hiện hợp đồng bà H đã nhận đủ số tiền nhƣ thỏa thuận và đã thanh toán cho Ngân hàng đƣợc 05 kỳ với số tiền 14.490.000 đồng, từ ngày 13/02/2014 đến nay bà H không thanh toán thêm bất kỳ khoản nào cho Ngân hàng. Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở nhƣng bà H vẫn không thực hiện đúng nhƣ trong hợp đồng đã thỏa thuận. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà H phải trả cho Ngân hàng toàn bộ khoản nợ tới hạn là 89.935.000đồng.

- Tại biên bản lấy lời khai ngày 23/8/2017, bị đơn bà Đinh Thị Như H trình bày: Thống nhất với nội dung trong đơn khởi kiện của Ngân hàng về ngày ký hợp đồng, số tiền, lãi suất, thời gian vay vốn, phƣơng thức thanh toán và số tiền đã thanh toán cho Ngân hàng. Tháng 02/2014, bà không tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng do kinh tế gia đình khó khăn, bà không có việc làm, ở nhà nội trợ và chăm mẹ già bị bệnh tim đang điều trị tại bệnh viện, toàn bộ chi phí sinh hoạt trong gia đình chỉ trông vào thu nhập 1 tháng khoảng từ 5 đến 6 triệu đồng của chồng bà nên bà không có khả năng thanh toán cho Ngân hàng. Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu thanh toán toàn bộ số tiền nợ đến hạn là 89.935.000 đồng, bà đồng ý nhƣng đề nghị Ngân hàng cho trả dần đến khi hết nợ vì hoàn cảnh gia đình hiện nay rất khó khăn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc công bố tại phiên tòa, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An nhận đi ̣nh:

Về điều kiện khởi kiện: Ngân hàng TMCP VNTV có đơn yêu cầu giải quyết việc vay vốn giữa Ngân hàng với bà Đinh Thị Nhƣ H, sinh năm 1980; thƣờng trú: 1024/4A khu phố ĐT, phƣờng TĐH, thị xã DA, tỉnh Bình Dƣơng. Vì vậy, đây là vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng theo quy đi ̣nh tại Điều 26, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Về sự có mặt của đƣơng sự: Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn là anh Phan Thúc Đ có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đề ngày 04/8/2017. Bị đơn bà Đinh Thị Nhƣ H có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đề ngày 23/8/2017. Căn cứ Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt anh Đ và bà H.

Xét, ngày 30/7/2013, Ngân hàng và bà H ký giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20130729-500000-0012 để vay số tiền 65.000.000 đồng và phí mua bảo hiểm 3.250.000 đồng là thể hiện ý chí tự nguyện của các đƣơng sự trong giao kết hợp đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng bà H đã nhận đủ tiền nhƣng mới thanh toán cho Ngân hàng đƣợc 05 kỳ với số tiền 14.490.000 đồng. Từ ngày 13/02/2014 đến nay, bà H không tiếp tục thanh toán các khoản nợ đến hạn cho Ngân hàng, bà H thừa nhận điều này. Nhƣ vậy, bà H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã đƣợc thỏa thuận trong hợp đồng nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà H thanh toán toàn bộ khoản nợ tới hạn là 89.935.000đồng là có cơ sở chấp nhận.

Để đảm bảo quyền lợi của bên đƣợc thi hành án do hợp đồng tín dụng không thỏa thuận về lãi quá hạn, nên trƣờng hợp này bên phải thi hành án chậm thanh toán đối với nghĩa vụ trả tiền, cần buộc bên có nghĩa vụ trả tiền phải có trách nhiệm trả tiền lãi theo mức lãi suất theo quy Đ tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đinh Thị Nhƣ H phải chịu theo quy đi ̣nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

1. Buộc bà Đinh Thị Nhƣ H trả cho Ngân hàng TMCP VNTV số tiền nợ đến hạn theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20130729-500000-0012 ngày 30/07/2013 là 89.935.000đồng (tám mƣơi chín triệu chín trăm ba mƣơi lăm nghìn đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, Ngân hàng TMCP VNTV có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Đinh Thị Nhƣ H chậm thi hành số tiền trên thì hàng tháng bà H còn phải trả cho Ngân hàng tiền lãi theo mức lãi suất quy đi ̣nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Đinh Thị Nhƣ H phải chịu số tiền 4.496.750 (bốn triệu bốn trăm chín mƣơi sáu nghìn bảy trăm năm mƣơi) đồng.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP VNTV toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 2.248.000 (hai triệu hai trăm bốn mƣơi tám nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0009747 ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành án theo quy đi ̣nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy đi ̣nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo trong hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết./.

Cỡ chữ