vanban.org

Bản án 1059/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/10/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lữ Phương T đối với ông Le Truong Q:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lữ Phương T ly hôn ông Le Truong Q. Giấy chứng nhận kết hôn số 1335 ngày 01/6/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp cho bà Lữ Phương T và ông Le Truong Q không còn giá trị pháp lý khi từ ngày Bản án ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lữ Phương T đối với ông Le Truong Q:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1059/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 22/10/2021
V/v Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Trịnh Minh Đức.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Lê Thị Nhanh;

Bà Trần Thị Bích Vân.

Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Viết Nhiên – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 22/10/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân dân Thành phố H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 183/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 3419/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lữ Phương T, sinh năm: 1991

Địa chỉ cư trú: Số 507/18/9 đường HL 3, phường BHH, quận BT, Thành phố H.

- Bị đơn: Ông Le Truong Q, sinh năm: 1969

Địa chỉ: Số 819 White Dove Dr, Arlington, Texas 76017 USA.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, bà Lữ Phương Thảo trình bày:

Bà Lữ Phương T và ông Le Truong Q tự nguyện kết hôn 2015, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Thành phố H theo giấy chứng nhận kết hôn số 1335 ngày 01/6/2015.

Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung một thời gian ngắn, sau đó ông Le Truong Q trở về sinh sống và làm việc tại nước Hoa Kỳ (USA), bà Lữ Phương T vẫn sinh sống tại Việt Nam, thời gian đầu vợ chồng vẫn thường xuyên liên lạc với nhau, sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, không thể hàn gắn cuộc sống vợ chồng, hai người không còn liên lạc với nhau đã hơn 04 (Bốn) năm nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Lữ Phương T yêu cầu được ly hôn với ông Le Truong Q.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.

Đối với bị đơn ông Le Truong Q:

Tại bản khai đã được hợp pháp hóa lãnh sự, ông Le Truong Q thừa nhận quan hệ hôn nhân, việc đăng ký kết hôn, con chung, tài sản chung, nợ chung, mâu thuẫn vợ chồng như bà Lữ Phương T trình bày. Ông Le Truong Q đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà Lữ Phương T, về con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông Le Truong Q trình bày không có.

Ông Le Truong Q đang cư trú tại nước Hoa Kỳ (USA), không thể tham gia phiên tòa xét xử vụ án hôn nhân gia đình theo đơn khởi kiện của bà Lữ Phương T tại Việt Nam, ông Le Truong Q yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố H xét xử vắng mặt ông Le Truong Q.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Xét về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Căn cứ nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lữ Phương T yêu cầu ly hôn với bị đơn ông Le Truong Q, đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về “Ly hôn theo yêu cầu của một bên” theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, thuộc trường hợp “Ly hôn” theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn ông Le Truong Q đang cư trú tại nước Hoa Kỳ (USA) nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân Thành phố H theo quy định tại Điều 35, Điều 37, Điều 38, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xét sự vắng mặt của nguyên đơn bà Lữ Phương T, bị đơn ông Le Truong Q tại phiên tòa sơ thẩm:

Bà Lữ Phương To có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ông Le Truong Q có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt đã được hợp pháp hóa lãnh sự. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành mở phiên tòa xét xử vắng mặt bà Lữ Phương T và ông Le Truong Q theo quy định tại Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lữ Phương T đối với bị đơn ông Le Truong Q, xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 1335 ngày 01/6/2015 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp cho bà Lữ Phương T và ông Le Truong Q; có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Lữ Phương T và ông Le Truong Q là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Bà Lữ Phương T yêu cầu ly hôn ông Le Truong Q với lý do sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung một thời gian ngắn, sau đó ông Le Truong Q trở về sinh sống và làm việc tại nước Hoa Kỳ (USA), bà Lữ Phương T vẫn sinh sống tại Việt Nam, thời gian đầu vợ chồng vẫn thường xuyên liên lạc với nhau, sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, không thể hàn gắn cuộc sống vợ chồng, hai người không còn liên lạc với nhau đã hơn 04 (Bốn) năm nay. Đối với ông Le Truong Q cũng thừa nhận trình bày của bà Lữ Phương T là đúng và đồng ý ly hôn bà Lữ Phương T. Xét thấy, tình nghĩa vợ chồng giữa bà Lữ Phương T và ông Le Truong Q không có sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; điều kiện sống mỗi người mỗi nơi không có sự chia sẻ, thực hiện các công việc trong một gia đình; khả năng đoàn tụ không có nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lữ Phương T ly hôn ông Le Truong Q theo quy định tại Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Lữ Phương T và ông Le Truong Q xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lữ Phương T phải chịu theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 37, Khoản 2 Điều 38, Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280, Khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lữ Phương T đối với ông Le Truong Q:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lữ Phương T ly hôn ông Le Truong Q.

Giấy chứng nhận kết hôn số 1335 ngày 01/6/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp cho bà Lữ Phương T và ông Le Truong Q không còn giá trị pháp lý khi từ ngày Bản án ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Về con chung: Không xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lữ Phương T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) bà Lữ Phương T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0094190 ngày 20/5/2021 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H.

5. Về quyền kháng cáo Bản án:

Bà Lữ Phương T vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án sơ thẩm được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án sơ thẩm được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Ông Le Truong Q vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 01 (Một) tháng kể từ ngày Bản án sơ thẩm được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án sơ thẩm được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ