- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tổng công ty Đ - ông Phan Văn T"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu ông Phan Văn T có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền là 341.
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:1058/2018/DS-ST Ngày: 28/11/2018 V/v tranh chấp hợp đồng Mua bán tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Phụng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm
2. Bà Nguyễn Thị Kim Liên
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hà Kim Thông – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Mến – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 11 năm 2018 tại Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 351/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2018 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 436/2018/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 461/2018/QĐST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2018 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Tổng công ty Đ Địa chỉ: đường T, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn P Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Văn D (xin vắng mặt) Bịđơn: Ông Phan Văn T Địa chỉ: khu phố 2, thị trấn H, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 28 tháng 05 năm 2018 và bản tự khai ngày 06/8/2018, trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 02/03/2017 ông Phan Văn T có ký Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt số 07-010074 với Tổng công ty Đ. Trong quá trình sử dụng, ông T còn nợ tiền điện là 341.970 (ba trăm bốn mươi mốt ngàn chín trăm bảy mươi) đồng, theo hóa đơn số 9527092.
Do ông T không thanh toán số tiền điện còn nợ, Tổng công ty Đ khởi kiện yêu cầu ông T thanh toán số tiền điện còn nợ là 341.970 đồng.
Về phía bị đơn: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông Phan Văn T vắng mặt.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn cho rằng yêu cầu của nguyên đơn là hợp lý, phù hợp với quy định của pháp luật nên có cơ sơ chấp nhận.
Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng bị đơnvắng mặt nên Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn quyết định đưa vụán ra xét xử để Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Quan hệ tranh chấp giữa Tổng công ty Đh và ông Phan Văn T là “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”. Bị đơn trong vụ án cư trú tại huyện Hóc Môn, căn cứ vào khoản 14 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơncó đơn yêu cầu xét xử vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu ông T có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn số tiền điện còn nợ là 341.970 đồng. Hội đồng xét thấy, căn cứ vào hóa đơn tiền điện số 9527092 kỳ 1/2018, từ ngày 14/11/2017 đến ngày 14/12/2017, thì chứng tỏ ông T còn nợ tiền điện của Tổng công ty Đ số tiền là 341.970 đồng. Do đó, căn cứ Điều 428, Điều 438 Bộ luật dân sự, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Xét ý kiến của Viện kiểm sát tại phiên tòa cho rằng yêu cầu của nguyên đơn là hợp lý, phù hợp với quy định của pháp luật nên có cơ sơ chấp nhận. Đề nghị của Viện kiểm sát phù hợp với nhận định trên của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Án phí dân sự sơ thẩm ông Phan Văn T phải chịu theo quy định của pháp luật
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vàoĐiều 428, 438 Bộ luật dân sự năm 2005;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu ông Phan Văn T có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền là 341.970 (ba trăm bốn mươi mốt ngàn chín trăm bảy mươi) đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản tiền nêu trên cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2/Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phan Văn T chịu 300.000 đồng. Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Hoàn lại cho Tổng công ty Đ số tiền 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0018631 ngày 12/6/2018 cùa Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3/ Nguyên đơn,bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSNDHHM; - THA DS HHM; - Các đương sự; - Lưu VP, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÕA Nguyễn Thị Kim Phụng |