vanban.org

Bản án 1052/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1-/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Nguyễn hị N.

Về quan hệ h n nhân: Bà Nguyễn hị N được ly h n với ng Võ Văn T. Về con chung: Giao 02 con chung Võ Đ c H, sinh ngày 20/11/2010 và Võ Đ c N, sinh ngày 05/10/2018 cho bà Nguyễn hị N trực tiếp chăm sóc nu i dưỡng. Ghi nhận việc bà N kh ng yêu cầu ng T cấp dưỡng nu i con Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HN"
  • Tòa quyết gì? 1-/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Nguyễn hị N.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí - Áp dụng Nghị; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

[
Bản án số: 1052/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 12/9/2019
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông N ng hành Đ c

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh iến Dũng

2. Bà Nguyễn hị u

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn hị Ánh Linh – hư k òa án nhân dân quận hủ Đ c.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Bá hu hư – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở oà án nhân dân quận hủ Đ c, hành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ l số: 283/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019, về việc “Ly h n” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 344/2019/ ĐXXST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2019 và uyết định hoãn phiên tòa số 225/2019/ ĐS -HNGĐ, ngày 15/8/2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn hị N, sinh năm 1990;

Địa ch : phường Linh Xuân, quận hủ Đ c, hành phố Hồ Chí Minh. (có đơn xin vắng mặt)

2. Bị đơn: Ông Võ Văn T, sinh năm 1981;

Địa ch : phường Linh Xuân, quận hủ Đ c, hành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

rong đơn khởi kiện ngày 18/3/2019, bản tự khai, biên bản ghi nhận kiến và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn hị N trình bày: bà N và ng Võ Văn T tự nguyện chung sống với nhau và đăng k kết h n tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện TH, t nh HT, ngày 27/4/2010. hời gian đầu chung sống hạnh phúc, hai vợ chồng có mâu thuẫn nhưng cả hai giải quyết được. Nhưng từ lúc bà N mang thai đ a con th hai (năm 2018) được gần 05 tháng, thì ng T phát sinh tình cảm với người phụ nữ khác làm cùng c ng ty, từ lúc đó ng T thường xuyên đi sớm về muộn, thời gian sau thì ít về nhà, bỏ mặc vợ con, Mâu thuẫn càng lúc càng lớn, ng T thường xuyên hắt hủi, đánh đập bà N. Mặc dù được gia đình, bạn bè khuyên can nhưng ng T vẫn kh ng từ bỏ nhân tình để về với gia đình. ới nay thì bà N thấy tình cảm vợ chồng kh ng còn, mục đích h n nhân kh ng đạt được nên bà yêu cầu ly h n với ng T .

Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Đ c H, sinh ngày 20/11/2010 và Võ Đ c N, sinh ngày 05/10/2018, bà N yêu cầu được nu i 02 con chung, kh ng yêu cầu ng T cấp dưỡng nu i con.

Về tài sản chung và nợ chung: bà N xác định kh ng có.

Bị đơn ng Võ Văn T mặc dù đã được òa án tống đạt, triệu tập các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng vẫn vắng mặt kh ng có l do

Đại diện Viện kiểm sát quận hủ Đ c trình bày quan điểm về việc giải quyết vụ án như sau:

Về mặt tố tụng: ừ khi thụ l cho đến khi xét xử, òa án nhân dân quận hủ Đ c đã tuân thủ đúng theo các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Về mặt nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn hị N được ly h n với ng Võ Văn T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định.

Về tố tụng:

Nguyên đơn Nguyễn hị N khởi kiện yêu cầu “Ly h n” với ng Võ Văn T căn c khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 đây là tranh chấp về h n nhân gia đình nên thuộc thẩm quyền giải quyết của òa án. Ông Võ Văn T có địa ch cư trú tại quận hủ Đ c, căn c vào điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của òa án nhân dân quận hủ Đ c, hành phố Hồ Chí Minh.

Nguyên đơn bà Nguyễn hị N có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ng Võ Văn T tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho ng Võ Văn T, nhưng ng T vắng mặt kh ng có l do, Căn c điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ng T và bà N.

Về nội dung:

Bà Nguyễn hị N và ng Võ Văn T chung sống với nhau từ năm 2010, có đăng k kết h n, theo Giấy ch ng nhận kết h n số 28, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân xã hạch Đài, huyện hạch Hà, t nh Hà ĩnh, cấp ngày 27/4/2010 nên được xem là h n nhân hợp pháp.

ại òa, bà N xác định giữ nguyên yêu cầu xin ly h n với ng Võ Văn T. Hội đồng xét xử xét thấy: Bà N và ng T chung sống với nhau 2010. Bà N cho rằng vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do T phát sinh tình cảm với người phụ nữ khác, thường xuyên đi sớm về muộn, bỏ mặc vợ con, Mâu thuẫn càng lúc càng lớn, ng T thường xuyên hắt hủi, đánh đập bà N, mặc dù được gia đình, bạn bè khuyên can nhưng ng T vẫn kh ng từ bỏ nhân tình để về với gia đình. Do ng T kh ng có lời khai xác định chấp nhận hay phản bác lời trình bày của bà N mặc dù đã được òa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, kết quả c ng khai ch ng c tại nơi cư trú cho thấy ng kh ng có mong muốn hàn gắn hạnh phúc gia đình, tH t n trọng pháp luật nên căn c vào tài liệu ch ng c có trong hồ sơ.

Xét thấy, việc duy trì cuộc sống h n nhân vợ chồng giữa bà N và ng T sẽ làm cả hai người khó khăn vì kh ng thể đem đến hạnh phúc cho nhau, hai vợ chồng thường xuyên cãi nhau, ng T nếu có đánh đập bà N sẽ làm xấu đi hình ảnh gia đình, sẽ làm ảnh hưởng đến việc học tập, phát triển về thể chất và tinh thần của các con, nên bà N yều cầu được ly h n với T là có cơ sở để Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Đ c H, sinh ngày 20/11/2010 và Võ Đ c N, sinh ngày 05/10/2018 đang sống cùng với bà N, nên bà N yêu cầu nu i hai con là có cơ sở chấp nhận, bà N tự nguyện kh ng yêu cầu ng T cấp dưỡng nu i con. Xét 02 con hiện đang ở với bà N, để tạo sự ổn định cho các con phát triển nên việc tiếp tục giao 02 con chung cho bà N nu i dưỡng, chăm sóc là phù hợp

Về tài sản chung và nợ chung: bà N xác định kh ng có. Nên Hội đồng xét xử kh ng xét.

ừ những nhận định trên thì trình bày của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận hủ Đ c tham gia phiên tòa là có cơ sở và phù hợp pháp luật, nên chấp nhận.

Về án phí: Bà Nguyễn hị N phải chịu án phí sơ thẩm là: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b Khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 271, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;

- Áp dụng các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84 Luật H n nhân gia đình năm 2014;

- Áp dụng Luật Phí và lệ phí

- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UB V H14 ngày 30/12/2016 của ủy ban hường vụ uốc Hội về m c thu, miễn giảm, thu, nộp và quản l và sử dụng án phí, lệ phí òa án.

Xử:

1-/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Nguyễn hị N.

Về quan hệ h n nhân: Bà Nguyễn hị N được ly h n với ng Võ Văn T.

Về con chung: Giao 02 con chung Võ Đ c H, sinh ngày 20/11/2010 và Võ Đ c N, sinh ngày 05/10/2018 cho bà Nguyễn hị N trực tiếp chăm sóc nu i dưỡng. Ghi nhận việc bà N kh ng yêu cầu ng T cấp dưỡng nu i con

Sau khi ly h n, cha m vẫn có quyền, N vụ tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người kh ng trực tiếp nu i con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai được cản trở. Người kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu oà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, cơ quan, tổ ch c được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật h n nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu òa án thay đổi người trực tiếp nu i con. M c cấp dưỡng nu i con có thể thay đổi khi có l do chính đáng.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn hị N xác định kh ng có

2-/ Về án phí: Bà Nguyễn hị N chịu 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ng án phí đã nộp là 300.000 đồng, biên lai thu số 0023855, ngày 22/3/2019 tại Chi cục hi hành án dân sự quận hủ Đ c, bà Nguyễn hị N đã nộp xong án phí.

3-/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.

rường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật hi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật hi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật hi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ