- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị B - Đặng Văn L"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị B được ly hôn anh Đặng Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 105/2026/HNGĐ - ST Ngày 27-8-2026. V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÀO CAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Huệ.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Vương Thị Thu Lan, ông Nguyễn Thành Ngân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Tiến Thành - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Lào Cai.
Ngày 27 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Lào Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 376/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2026 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 123/2026/QĐXXST- HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lý Thị B, sinh năm 1994
Bị đơn: Anh Đặng Văn L, sinh năm 1992
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã M, tỉnh Lào Cai.
Các đương sự đều vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các tài liệu trong hồ sơ nguyên đơn chị Lý Thị B trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Đặng Văn L đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện V, tỉnh Yên Bái (nay là UBND xã M, tỉnh Lào Cai) vào ngày 21 tháng 11 năm 2011 trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, anh L không có sự tin tưởng đối với chị trong cuộc sống cũng như trong công việc làm ăn nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã. Vợ chồng đã tự tìm cách khắc phục mâu thuẫn đồng thời gia đình đã hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Chị và anh L đã sống ly thân từ năm 2024 đến nay không còn quan tâm đến nhau nữa. Chị xác định tình cảm vợ chồng đã hết, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh L.
Về nuôi con: Chị và anh Đặng Văn L có 03 con chung là cháu Đặng Thị V, sinh ngày 23/9/2010; Đặng Thị Hoài A, sinh ngày 16/02/2015 và Đặng Kim T, sinh ngày 28/6/2019. Chị đề nghị giao 03 con cho anh L trực tiếp nuôi con cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị không cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản và nợ chung: Chị Lý Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Đặng Văn L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Thời gian, địa điểm đăng ký kết hôn như chị B trình bày là đúng. Trong quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến giữa năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không đồng quan điểm sống, trong công việc làm ăn cũng không có sự đồng thuận nên vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn cãi vã. Từ năm 2024 đến nay vợ chồng anh chị đã sống ly thân không còn quan tâm đến nhau nữa. Anh L xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị B có yêu cầu ly hôn anh cũng nhất trí.
Về nuôi con: Anh và chị B có 03 con chung là cháu Đặng Thị V, sinh ngày 23/9/2010; Đặng Thị Hoài A, sinh ngày 16/02/2015 và Đặng Kim T, sinh ngày 28/6/2019. Anh L đề nghị được trực tiếp nuôi 03 con cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, anh không yêu cầu chị B cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản và nợ chung: Anh Đặng Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Đặng Văn L có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải, do đó Tòa án không tiến hành hòa giải đối với vụ án này.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Lý Thị B có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Đặng Văn L, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn T, xã M, tỉnh Lào Cai. Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là tranh chấp hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Lào Cai.
Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn chị Lý Thị B, bị đơn anh Đặng Văn L đều có đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị B và anh Đặng Văn L kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện V, tỉnh Yên Bái (nay là UBND xã M, tỉnh Lào Cai) vào ngày 21 tháng 11 năm 2011 là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống cũng như trong công việc làm ăn. Chị B và anh L đều xác định tình cảm vợ chồng đã hết và đề nghị Toà án giải quyết ly hôn. Qua đó cho thấy hôn nhân giữa chị B và anh L đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị B, cho chị B được ly hôn anh L.
Về nuôi con: Chị Lý Thị B và anh Đặng Văn L có 03 con chung là cháu Đặng Thị V, sinh ngày 23/9/2010; Đặng Thị Hoài A, sinh ngày 16/02/2015 và Đặng Kim T, sinh ngày 28/6/2019. Chị B và anh L đều có đề nghị giao các cháu cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, chị B không phải cấp dưỡng nuôi con. Cháu V, cháu A và cháu T đều có nguyện vọng được ở với bố. Xét yêu cầu của chị B và anh L phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp với nguyện vọng của con nên cần chấp nhận.
Về chia tài sản và nợ chung: Chị Lý Thị B và anh Đặng Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Các vấn đề khác.
- Về án phí: Chị Lý Thị B và anh Đặng Văn L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16-5-2024 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị B được ly hôn anh Đặng Văn L.
2. Về nuôi con: Giao các cháu Đặng Thị V, sinh ngày 23/9/2010; Đặng Thị Hoài A, sinh ngày 16/02/2015 và Đặng Kim T, sinh ngày 28/6/2019 cho anh Đặng Văn L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi. Chị Lý Thị B không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Lý Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Lý Thị B, anh Đặng Văn L mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Chị Lý Thị B được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai theo biên lai số 0000308 ngày 24/7/2026, chị B được trả lại 225.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Anh L chưa nộp tiền án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Lý Thị B, anh Đặng Văn L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và 72 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 34 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Khu vực 3;
- THADS tỉnh Lào Cai;
- Các đương sự;
- UBND xã M;
- Lưu: Hồ sơ; TA.
Hoàng Thị Huệ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Huệ Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Khu vực 3;
- THADS tỉnh Lào Cai;
- Các đương sự;
- UBND xã Lâm Giang;
- Lưu: Hồ sơ; TA.
Hoàng Thị Huệ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Huệ Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Khu vực 3;
- THADS tỉnh Lào Cai;
- Các đương sự;
- UBND xã Xuân Ái;
- Lưu: Hồ sơ; TA.
Hoàng Thị Huệ Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Khu vực 3;
- THADS tỉnh Lào Cai;
- Các đương sự;
- UBND xã Việt Hồng;
- Lưu: Hồ sơ; TA.
Hoàng Thị Huệ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Huệ Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Khu vực 3;
- THADS tỉnh Lào Cai;
- Các đương sự;
- UBND xã Hưng Khánh;
- Lưu: Hồ sơ; TA.
Hoàng Thị Huệ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Huệ
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai; - VKSND Khu vực 3; - THADS tỉnh Lào Cai; - Các đương sự; - UBND xã Hưng Khánh; - Lưu: Hồ sơ; TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị Huệ |