- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Phương - Thành"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Ngọc P.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 105/2026/HNGĐ-ST Ngày: 13 - 5 - 2026 “V/v xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Việt Trung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Sĩ Hùng.
2. Ông Huỳnh Trường Điểm.
- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Xuân Thùy Dương, là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 13 tháng 5 năm 2026, tại Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 57/2026/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2026 về việc “Xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 832/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc P, sinh ngày 29/9/1983 (có mặt).
Địa chỉ: Số 2/41, Lý Bôn, khóm 1, phường An Xuyên, tỉnh Cà Mau;
Chỗ ở: Số 21A, Phan Ngọc H, khóm B, phường T, tỉnh Cà Mau;
Căn cước số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 14/11/2025.
- Bị đơn: Anh Lâm Phát T, sinh ngày 03/3/1978 (vắng mặt).
Địa chỉ: Số B, L, khóm A, phường A, tỉnh Cà Mau;
Căn cước số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 28/10/2025.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện và tại phiên tòa chị Nguyễn Ngọc P trình bày:
Hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc P và anh Lâm Phát T kết hôn với nhau năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường E, thành phố C, tỉnh Cà Mau (nay là Ủy ban nhân dân phường T, tỉnh Cà Mau) theo giấy chứng nhận kết hôn số 61/2011 ngày 31/3/2011. Trong thời gian chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc thời gian đầu, đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do anh T không thương yêu vợ con, mâu thuẫn nhau trong tiền bạc và anh chị đã ly thân từ tháng 01 năm 2025. Chị P xác định tình cảm vợ chồng không còn, nếu vợ chồng tiếp tục sống với nhau cũng không hạnh phúc nên chị yêu cầu ly hôn anh T.
Con chung: Chị P với anh T có hai con chung tên Lâm Huy P1, sinh ngày 05/4/2012 và Lâm Huy H1, sinh ngày 16/3/2020. Hiện hai con đang theo sống cùng chị P, chị P yêu cầu được tiếp tục nuôi hai con, yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi hai con hàng tháng, mỗi tháng cấp dưỡng số tiền 2.500.000 đồng/01con, cấp dưỡng đến khi hai con đủ 18 tuổi.
Tài sản chung: Không có.
Nợ chung: Không có.
- Bị đơn anh Lâm Phát T vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự được xác định là “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của chị P, Hội đồng xét xử thấy rằng:
[2.1] Hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc P và anh Lâm Phát T là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường E, thành phố C, tỉnh Cà Mau (nay là Ủy ban nhân dân phường T, tỉnh Cà Mau) theo giấy chứng nhận kết hôn số 61/2011 ngày 31/3/2011 đúng quy định pháp luật, vì vậy quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận.
Tại phiên tòa chị P vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với anh T với lý do mâu thuẫn gia đình. Hội đồng xét xử thấy rằng, hôn nhân phải được xây dựng và vun đắp từ hai phía, vợ chồng phải yêu thương, quan tâm, chăm sóc nhau..., nhưng suốt quá trình giải quyết vụ án chị P cho rằng trong cuộc sống vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn do anh T không thương yêu, không quan tâm đến vợ con. Đối với anh T mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên hòa giải đoàn tụ gia đình nhưng anh đều vắng mặt, anh T cũng không gửi cho Tòa án văn bản nêu ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện của chị P. Tại phiên tòa anh T vẫn vắng mặt, điều đó cho thấy anh cũng không mong muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Thực tế từ tháng 01 năm 2025 anh chị đã ly thân nhau. Từ những căn cứ trên nên xét thấy mâu thuẫn gia đình giữa vợ chồng chị P với anh T là thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu của chị P được ly hôn anh T.
[2.2] Con chung: Chị P với anh T có hai con chung tên Lâm Huy P1, sinh ngày 05/4/2012 và Lâm Huy H1, sinh ngày 16/3/2020. Tính đến ngày xét xử hai con đều còn là người chưa thành niên, theo chị P trình bày hiện hai con đang theo sống cùng chị P. Do Lâm Huy P1 đã trên 07 tuổi, ngày 09/02/2026 Tòa án đã tiến hành lập biên bản ghi nhận ý kiến của cháu để xác định cháu có nguyện vọng theo sống cùng cha hay mẹ sau khi cha mẹ ly hôn qua đó thể hiện Huy P1 có nguyện vọng theo sống cùng mẹ là chị P. Do đó để không làm ảnh hưởng đến tinh thần và nhằm đảm bảo quyền lợi mọi mặt cho cả Lâm Huy P1 và Lâm Huy H1 nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao hai con cho chị P tiếp tục nuôi dưỡng. Anh T không trực tiếp nuôi hai con nhưng có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa chị P vẫn giữ nguyên yêu cầu buộc anh T cấp dưỡng nuôi hai con. Xét yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, Hội đồng xét xử thấy rằng theo quy định của pháp luật, người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, do đó yêu cầu của chị P về việc buộc anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng hai con hàng tháng là đúng quy định pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Về số tiền chị P yêu cầu cấp dưỡng mỗi con 2.500.000 đồng/tháng là phù hợp với nhu cầu tối thiểu để nuôi dạy con tại địa phương. Do đó để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của Lâm Huy P1 và Lâm Huy H1, nên yêu cầu của chị P về việc buộc anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con hàng tháng, mỗi tháng cấp dưỡng 2.500.000 đồng/01con, cấp dưỡng đến khi hai con đủ 18 tuổi là có căn cứ chấp nhận.
[2.3] Tài sản chung: Không xem xét giải quyết.
[2.4] Nợ chung: Không xem xét giải quyết.
[3] Án phí hôn nhân và gia đình: Chị P phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Ngọc P.
- Hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc P được ly hôn anh Lâm Phát T.
- Con chung: Giao Lâm Huy P1, sinh ngày 05/4/2012 và Lâm Huy H1, sinh ngày 16/3/2020 cho chị Nguyễn Ngọc P nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Buộc anh Lâm Phát T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi Lâm Huy P1 và Lâm Huy H1 hàng tháng, mỗi tháng cấp dưỡng cho Lâm Huy P1 2.500.000 đồng, mỗi tháng cấp dưỡng cho Lâm Huy H1 2.500.000 đồng. Thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày tuyên án đến khi Lâm Huy P1 và Lâm Huy H1 đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày chị Nguyễn Ngọc P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Lâm Phát T không thanh toán xong khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
Anh Lâm Phát T không nuôi con, có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Tài sản chung: Không xem xét.
- Nợ chung: Không xem xét.
Án phí hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Ngọc P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình 300.000 đồng, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001271 ngày 30/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nên đối trừ.
Án phí cấp dưỡng: Anh Lâm Phát T phải chịu án phí 300.000 đồng.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Chị Nguyễn Ngọc P có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Anh Lâm Phát T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được giao bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND KV1 - Cà Mau; - Phòng THADS KV1 – Cà Mau; - UBND P.Tân Thành, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Hồ sơ vụ án; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM ThẨm phán - ChỦ tỌA phiên toà Phạm Việt Trung |