vanban.org

Bản án 105/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
T A N NH N D N
KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 105/2025/HNGĐ-ST
Ngày 31-12-2025
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyền.

Các H i thẩm nh n d n: Ông Hà Công Tâm.

Ông Đoàn Kim Sơn.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Cường - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Diệu - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở, Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 145/2025/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 480/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Diễm M, sinh năm: 1990; địa chỉ: số A, ấp H, xã P, tỉnh Vĩnh Long; có văn bản xin giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Bùi Văn C, sinh năm: 1986; địa chỉ: số A, ấp T, xã P, tỉnh Vĩnh Long; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, đơn giải quyết xét xử vắng mặt, nguyên đơn là bà Phạm Thị Diễm M tr nh bày:

Về h n nhân: Vào năm 2015 bà và ng Bùi Văn C quen biết và tự nguyện kết h n, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là Ủy ban nhân dân xã P, tỉnh Vĩnh Long và đư c cấp giấy ch ng nh n kết h n vào ngày 12/3/2015.

Sau khi kết hôn ông bà chung sống cho đến năm 2023 th xảy ra mâu thuẩn và đã sống ly thân với nhau từ thời gian đó cho đến nay. Về nguyên nhân xảy ra mâu thuẩn là do v chồng bất đồng quan điểm, không còn tình cảm và không tin tưởng lẫn nhau. Do nh n thấy t nh cảm v chồng là kh ng thể hàn gắn lại đư c nên bà M y u c u đư c ly h n với ng C, không yêu c u gì về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly hôn.

+ Về con chung: Có 01 (một người con chung tên Bùi Thị Diễm V, sinh ngày: 19/02/2016 (đang sống chung với bà M). Khi ly hôn bà M yêu c u đư c quyền nuôi con, không yêu c u ông C cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản: Không có.

+ Về nợ: Không có.

- Bị đơn là ng Bùi Văn C vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị x t xử c ng như tại phi n tòa sơ thẩm và không gửi cho Tòa án văn bản nào thể hiện ý kiến của ng có li n quan đến vụ án.

- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu:

Thẩm phán thụ lý, giải quyết, thực hiện đ ng quy định tại Điều 203 của Bộ lu t tố tụng dân sự. Nguy n đơn thực hiện đ y đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của m nh, bị đơn chưa thực hiện đ y đủ quyền, nghĩa vụ theo pháp lu t tố tụng dân sự. Hội đồng x t xử sơ thẩm, Thư ký phi n tòa thực hiện đ ng quy định của pháp lu t tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Sau khi tóm tắt nội dung vụ án, phân t ch, đánh giá các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long đề nghị Hội đồng x t xử:

Áp dụng các Điều 21, 28, 35, 39, 147 của Bộ lu t tố tụng dân sự; Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Lu t h n nhân và gia đ nh; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Chấp nh n yêu c u khởi kiện của bà Phạm Thị Diễm M.

Về h n nhân: Bà Phạm Thị Diễm M đư c ly h n đối với ng Bùi Văn C. Bà M, ông C không yêu c u cấp dưỡng giữa v chồng sau khi ly hôn nên không xem xét.

Về con chung: Bà Phạm Thị Diễm M đư c tiếp tục trực tiếp nuôi con chung tên Bùi Thị Diễm V, sinh ngày: 19/02/2016. Bà Phạm Thị Diễm M không yêu c u cấp dưỡng nu i con n n kh ng xem x t giải quyết.

Tài sản chung và n chung: Kh ng có n n kh ng xem x t giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Diễm M phải chịu 300.000đồng.

NH N Đ NH CỦA T A N:

[1] Bà Phạm Thị Diễm M có đơn khởi kiện yêu c u Tòa án giải quyết về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” với ông Bùi Văn C có địa chỉ tại ấp T, xã P, tỉnh Vĩnh Long nên Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long thụ lý, giải quyết là phù h p với quy định tại các điều 28, 35 và 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự.

2 Mặc dù đư c tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 177 của Bộ lu t tố tụng dân sự nhưng bị đơn là ng Bùi Văn C vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị x t xử và tại phi n tòa sơ thẩm, đồng thời bà M có văn bản đề nghị giải quyết vắng mặt n n Tòa án kh ng tiến hành hòa giải đư c và x t xử vắng mặt bà M, ông C là phù h p với quy định tại các điều 207, 227 và 228 của Bộ lu t tố tụng dân sự.

3 Về h n nhân: Việc kết h n giữa bà M và ông C là phù h p với quy định của pháp lu t nên hôn nhân của ng bà đư c pháp lu t công nh n vào bảo vệ. Tr n cơ sở các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ cho thấy giữa bà M và ng C đã xảy ra nhiều mâu thuẩn và đã sống ly thân với nhau từ năm 2023 đến nay mà vẫn không hàn gắn đư c. B n cạnh đó, dù đã đư c triệu t p h p lệ theo quy định của pháp lu t nhưng ng C vẫn vắng mặt, về phía bà M vẫn kiên quyết y u c u ly h n; từ đó cho thấy quan hệ hôn nhân giữa ng bà đã đến m c tr m trọng, kh ng thể đoàn tụ, mục đ ch của h n nhân kh ng đạt đư c nên c n chấp nh n yêu c u của bà M về việc ly hôn với ông C là phù h p với quy định tại Điều 56 của Lu t hôn nhân và gia đ nh.

4 Về con: Bà M yêu c u đư c nu i người con chung giữa bà với ng C là Bùi Thị Diễm V, sinh ngày: 19/02/2016, người con này hiện đã tr n bảy tu i và có nguyện vọng muốn đư c tiếp tục sống chung với bà M nên c n ghi nh n nguyện vọng này. Về phía ông C vắng mặt và kh ng gửi cho Tòa án văn bản có y u c u g li n quan đến việc nu i con; do v y c n chấp nh n y u c u về việc nu i con của bà M là phù h p với quy định tại Điều 81 của Lu t h n nhân và gia đ nh.

5 Về việc cấp dưỡng, về tài sản, về n : Ông C vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị x t xử c ng như tại phi n tòa sơ thẩm và c ng kh ng gửi cho Tòa án văn bản nào thể hiện ý kiến của ng có y u c u g về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly h n, về việc cấp dưỡng nu i con, về tài sản, về n ; bà M không yêu c u gì về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly h n, về việc cấp dưỡng nu i con, xác định là kh ng có tài sản và kh ng có n ; đồng thời Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long c ng kh ng nh n đư c đơn y u c u giải quyết về n có li n quan đến vụ án nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

6 Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long là phù h p với nh n định của Hội đồng xét xử n n đư c chấp nh n.

7 Về án ph dân sự sơ thẩm: Bà M phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.

V các l trên,

QU T Đ NH:

Căn c vào các điều 56, 81, 82, 83, 84 của Lu t h n nhân và gia đ nh; các điều 5, 147, 271, 273, 278, 280 của Bộ lu t tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Tuy n:

[1] Về hôn nh n: Bà Phạm Thị Diễm M đư c ly hôn với ông Bùi Văn C.

[2] Về nuôi con:

- Giao cho bà Phạm Thị Diễm M đư c quyền trực tiếp nu i người con chung giữa bà và ông Bùi Văn C là Bùi Thị Diễm V, sinh ngày: 19/02/2016 (đang sống chung với bà M). Ghi nh n việc bà M không yêu c u ông C cấp dưỡng nuôi con.

- Người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con; kh ng ai đư c cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường h p người kh ng trực tiếp mu i con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con th người trực tiếp nu i con có quyền y u c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người kh ng trực tiếp nuôi con.

- V l i ch của con chung, bà Phạm Thị Diễm M, ông Bùi Văn C hoặc cá nhân, t ch c theo quy định của Lu t h n nhân và gia đ nh có quyền y u c u Tòa án quyết định việc thay đ i người trực tiếp nu i con.

- Khi có lý do ch nh đáng, bà Phạm Thị Diễm M, ông Bùi Văn C có thể th a thu n giải quyết việc cấp dưỡng nu i con, nếu kh ng th a thu n đư c th y u c u Tòa án giải quyết.

[3] Về việc cấp dưỡng, về tài sản, về nợ: Ông Bùi Văn C vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị x t xử c ng như tại phi n tòa sơ thẩm và c ng kh ng gửi cho Tòa án văn bản nào thể hiện ý kiến của ng có y u c u g về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly h n, về việc cấp dưỡng nu i con, về tài sản, về n ; bà Phạm Thị Diễm M không yêu c u gì về việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly h n, về việc cấp dưỡng nu i con, xác định là kh ng có tài sản và kh ng có n ; đồng thời Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long c ng kh ng nh n đư c đơn y u c u giải quyết về n có li n quan đến vụ án nên Hội đồng xét xử sơ thẩm kh ng xem x t, giải quyết.

[4] Về án phí d n s sơ thẩm: Bà Phạm Thị Diễm M phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền án ph dân sự sơ thẩm về việc ly h n; nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là: 300.000đ (ba trăm ngàn đồng theo Bi n lai thu tạm ng án ph , lệ ph Tòa án số 0005023 ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh V; bà Phạm Thị Diễm M đã nộp đủ án ph dân sự sơ thẩm.

[5] Về quyền kháng cáo, kháng nghị đ i v i bản án: Bà Phạm Thị Diễm M, ông Bùi Văn C vắng mặt tại phi n tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày đư c nh n bản án hoặc ngày bản án đư c niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuy n án sơ thẩm; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày tuy n án sơ thẩm để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long giải quyết lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.

[6] Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều của Lu t thi hành án d n s th người được thi hành án d n s , người phải thi hành án d n s có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguyện thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo quy định t i các điều 6, và Lu t Thi hành án d n s thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i Điều 0 của Lu t thi hành án d n s .

Cỡ chữ