- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm một phần kháng cáo của ông Hồ Nvề việc buộc ông Đỗ Văn Hphải chấm dứt hành vi cản trở đập phá việc xây nhà của ông Hồ Nvà buộc ông Đỗ Văn Hphải bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm với số tiền 20.
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 Luật Đất đai; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:105/2024/DS-PT Ngày:13-6-2024 V/v tranh chấp quyền sử dụng đất, tranhchấp liênquan đến yêu cầu chấmdứ t hành vi cản trở trái pháp luâ ̣t quyền sử du ̣ng đất, tranh chấp về bồi thườ ng thiê ̣t ha ̣i do tài sản bi ̣ xâm pha ̣m. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Ông Nguyễn Thanh Tuấn Các Thẩm phán:Ông Thái Văn Hà Ông Võ Công Phương
-Thư ký phiên tòa:Bà Lê Nguyên Thủy là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa:Bà Nguyễn Thị Tú Oanh - Kiểm sát viên.
Ngày13tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số:05/2024/TLPT-DS ngày 03 tháng 01 năm 2024 về: “Tranh chấp quyền sử dụng đất, tranh chấp liên quan đến yêu cầu chấm dứ t hành vi cản trở trái pháp luâ ̣t quyền sử du ̣ng đất , tranh chấp về bồi thườ ng thiê ̣t ha ̣i do tài sản bi ̣ xâm pha ̣m”. Do Bản án dân sự sơ thẩm số:358/2023/DS-ST ngày 20-11-2023 của Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơnbị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số:23/2024/QĐ-PT ngày23 tháng 02năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hồ N, sinh năm 1964; cư trú tại: Thôn L, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định. vắng mặt
Đại diện theo ủy quyền của ông N: Ông Trương Hùng T, sinh năm: 1985, địa chỉ: Tổ A, phường H, Quận L, thành phố Đà Nẵng, địa chỉ liên hệ: Số nhà A, đường N, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵngvà bà Phùng Nguyên T1, sinh năm 1999, địa chỉ: Số nhà A, đường P, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa, địa chỉ liên hệ: K, đường T, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. (có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Đỗ Văn H, sinh năm 1961; cư trú tại: Hẻm H, đường B, tổ E, khu phố H, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.(có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1.Bà Phan Thị T2, sinh năm 1966, địa chỉ: Thôn L, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định. vắng mặt
2. Bà Hồ Thị T3, sinh năm 1986, địa chỉ: Thôn L, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định. vắng mặt
3. Bà Hồ Thị T4, sinh năm 1988, địa chỉ: Số nhà K, Đường Đ, Tổ E, phường C, quận T, thành phố Đà Nẵng.vắng mặt
4.Ông Hồ Văn T5, sinh năm 1992, địa chỉ: Thôn L, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định. vắng mặt
5. Ông Hồ Văn S, sinh năm 1994, hộ khẩu thường trú: Thôn L, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định, địa chỉ: Số nhà K, Đường Đ, Tổ E, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.(có đơn xin xét xử vắng mặt)
Đại diện theo ủy quyền của của bà T2, bà T3, bà T4, ông T5:Ông Hồ Văn S, sinh năm 1994, hộ khẩu thường trú: Thôn L, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định, địa chỉ: Số nhà K, Đường Đ, Tổ E, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.(có đơn xin xét xử vắng mặt)
6. Ông Đỗ T6, sinh năm 1932vắng mặt
7. Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1936vắng mặt
Cùng địa chỉ: Hẻm H, Đường B tháng D, Tổ E, khu phố H, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
8. Ông Đỗ Văn L, sinh năm 1970, địa chỉ: Tổ G, khu phố H, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.vắng mặt
9. Bà Đỗ Thị T7, sinh năm 1974, địa chỉ: Số nhà A, Đường N, phường T, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.vắng mặt
10. Bà Đỗ Thị H1, sinh năm 1975, địa chỉ: Tổ A, khu phố N, phường N, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.vắng mặt
11 Bà Đỗ Thị L1, sinh năm 1978, địa chỉ: Số nhà C, đường Đ, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.vắng mặt
Ngườ i đại diê ̣n hợp phá p của bà Đ, bà L1, bà H1, bà T7; ông T6, ông L: Ông Đỗ Văn H, sinh năm 1961, địa chỉ: Hẻm H, Đường B tháng D, Tổ E, khu phố H, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa, là người đại diện theo ủy quyền . (có đơn xin xét xử vắng mặt)
12. Ông Phan Văn H2, sinh năm 1979, đi ̣a chỉ: Thôn L, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định.vắng mặt
13. Ủy ban nhân dân thị xã H, tỉnh Bình Định, đi ̣a chỉ: Số nhà F, Đường B tháng C, phường B, thị xã H, tỉnh Bình Định.
Ngườ i đại diê ̣n hợp phá p của Ủy ban nhân dân thị xã H, tỉnh Bình Định: Ông Nguyễn Chí C, chứ c vu ̣: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã H, tỉnh Bình Đi ̣nh, là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 15/GUQ-UBND ngày 12/6/2023). (có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Hồ Ntrình bày:
Nguồn gốc thử a đất ông Nđang sử du ̣ng là của bà Võ Thị T8bán cho bà Đỗ Thị Msau đó bán lại cho vợ chồng ông Hồ Mậu .Đến năm 1991, ông Hồ Mậu bà Nguyễn Thị Lữ blại cho ông Nở cho đến nay, có giấy bán nhà giữa ông Hồ M1và ông N. Năm 1994, hô ̣ ông Nđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa đất số 537 tờ bản đồ số 18, diện tích 604m2, đi ̣a chỉ: Thôn L, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định. Gia đình ông Htự ý dựng hàng rào, giăng dây kẽm gai lấn chiếm về phía Nam thửa đất của ông Nkhoảng 250m2. Năm 2020, ông Nlàm nhà thì bị ông Hđập phá, cản trở gây thiệt hại về tài sản . Từ năm 2015, ông Htự ý dựng hàng rào kẽm gai thì ông đã có ý kiến và đề nghị chừa thêm cho ông 3m đất (là phần đất có nhà vê ̣ sinh , hầm trú bao cũ
̉a gia đinh ông H) để ông xây nhà . Ông
̀
Hđồng ý nên ông chấp nhâ ̣n chứ không để ý đến diê ̣n tich ta ̣i giấy chứ ng nhâ ̣n
́ quyền sử du ̣ng đất . Hai bên đa mỡ ̀ i đi ̣a chinh xã H và thôn Tđến chứng kiến việc
́
đóng co ̣c mốc , giăng dây từ năm 2016 chứ không phải 2019. Nay căn cứ theo giấy bán nhà của vợ chồng ông M2, giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất đa cẫ ́p , ông Nyêu cầu:
+ Gia đinh ông Htrả diện tích đất 303,3m2(như đa đo đa ̣̃
c đi ̣nh giá ), đúng
̀ theo giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất đa cẫ ́p cho hô ̣ ông N.
+ Ông Hphải dọn dỡ hàng rào trụ bêtông giăng kẽm gai có trên đất.
+ Ông Hphải chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật quyền sử dụng đất của ông N.
+ Ông Hphải bồi thường thiệt hại về tài sản là móng nhà, vâ ̣t liê ̣u xây dựng bị hư hỏng , công thợ… vi không xây dựng được do ông Hcản trở với số tiền
̀ 20.000.000 đồng. Bị đơnông Đỗ Văn Htrình bày:
Nguồn gốc đất tranh chấp là của ông nô ̣i Đỗ Bsử du ̣ng từ trước năm 1954 và để lại cho cha mẹ ông sử dụng đến nay . Còn đất và nhà ở của ông Nlà nhà của bà Võ Thị T8, năm 1970 bán cho bà Đỗ Thị M, đến năm 1983 bán lại cho ông Hồ Xlà cha chồng bà Mcó bà Hồ Thị M3là con ruột của ông Hồ Xcùng ở sinh sống tại ngôi nhà đó. Đến năm 1987, ông Hồ Xvà con là bà Hồ Thị M3bán lại cho ông Hồ Nở cho đến nay . Từ năm 1979, cha ông phá hàng rào cây sống , làm lại hàng rào bằng cây khô, có trồng trụ rào, sát bờ rào xây một hồ chứa nước, một hầm trú bão, một nhà bếp và công trình phụ là nhà vệ sinh dội nước để sinh hoạt. Tháng chạp năm 2018 ông về quê, ông Ntrực tiếp gặp xin thêm khoảng 3m đấtchuẩn bị làm nhà. Hai bên có mời ông Võ Xuân M4thôn trưởng Lộ Diêu và cán bộ địa chính xã là ông Mai Văn T9đến tại nơi hai bên tự thỏa thuận, vợ chồng ông Ntự giăng dây, trồng trụ bêtông làm hàng rào ổn định . Phần đất 3m cho thêm có nhà vê ̣ sinh, hầm trú bao, hẫ
̀m chứ a nướ c của gia đình ông, hai bên đa thõ
̉a thuâ ̣n khi nào ông Nđâ ̣p do ̣n để xây nhà thi phải xây cho nhà ông mô ̣t nhà vê ̣ sinh khác
.
̀ Ông không đồng ý vớ i yêu cầu tranh chấp đất của ông N, yêu cầu ông Ndọn dỡ tài sản đang để trên đất của gia đình ông trả đất lại như cũ.
Vào ngày rằm tháng 6 năm 2020, ông Nngang nhiên cho xe múc phá hàng rào mà hai bên đa thõ
̉a thuâ ̣n và đào móng làm nhà , xâm phạm qua 01m, tập kết vật liệu xây dựng để trên đất nhà ông . ÔngNhựt cho xe múc phá tài sản là 01 công trình phụ, nhà vệ sinh dội nước có giá trị là 5.000.000 đồng; hồ chứa nước sinh hoạt gia đình giá trị 3.700.000 đồng; 01 hầm trú bão giá trị 3.700.000 đồng; 01 đoạn hàng rào giá trị 1.500.000 đồng. Sau đó, Công an và Ủy ban nhân dân xã Htiến hành lập biên bản và yêu cầu đình chỉ thi công nhưng ông Nkhông chấp hành nên gia đình ông phải thuê xe từ Nvề ngăn chặn chi phí 6.000.000 đồng. Tổng thiệt hại gia đình ông Hphải chịu là 13.900.000 đồng nên ông yêu cầu ông Nphải bồi thường số tiền 13.900.000 đồng. Tại phiên tòa ông Htự nguyê ̣n rút yêu cầu này, không yêu cầu ông Nphải bồi thường nữa và đề nghị ông Nxây cho gia đinh ông mô ̣t nhà vê ̣ sinh mớ i. ̀
Ông Nxâm pha ̣m đất của gia đinh nên ông ngăn cản chứ không cản trở viê ̣c
̀
sử du ̣ng đất của ông N, ông cũng không đâ ̣p phá tài sản của ông Nnên không chấp nhâ ̣n yêu cầu đồi bồi thườ ng 20.000.000 đồng của ông N.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phan Thị T2, bà Hồ Thị T3, ông Hồ Văn T5trình bày:
Thống nhất ý kiến của ông N, không có ý kiến, yêu cầu gi khác. Bà T2cho
̀ rằng gia đinh ông Htự ý xây dựng nhà vê ̣ sinh , hầm trú bao trên đẫ
́t của bà nhưng
̀ vì gia đình lo làm biển không quan tâm nên không có ý kiến gì. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà T4, ông SNgườ i đại diê ̣n theo ủy quyền là ông Hồ Ntrình bày: Các con ông là T4, Slà nhân khẩu hộ của ông được nhà nước cấp đất thử a số 537 tờ bản đồ số 18. Viê ̣c khở i kiê ̣n yêu cầu ông Htrả đất, bà T4, ông Sthống nhất vớ i ý kiến của ông, không có ý kiến hay yêu cầu gi khác.
̀
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đ, bà L1, bà H1, bà T7; ông T6, ông L: Ngườ i đại diê ̣n theo ủy là ông Đỗ Văn Htrình bày:
Gia đinh ông thống nhất như ý kiến của ông đa trĩ nh bày , không có ý kiến
̀
̀ hay yêu cầu gi khác.
̀
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ôngPhan Văn H2trình bày:
Ông được ông Hđồng ý cho trồng mô ̣t số cây mai trên đất tranh chấp , sau này nếu có yêu cầu nhổ dọn thì ông chấp nhận, không có ý kiến gi.
̀
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quanỦy ban nhân dân thị xã Hngườ i đại diê ̣n theo ủy quyền ông Nguyễn Chí Ctrình bày:
Theo hồ sơ đi ̣a chinh , thử a đất số 532 tờ bản đồ số 18 (bản đồ năm 1984)
́ diện tích 564m2, loại đất: “T", Sổ Mục kê ruộng đất ghi Đỗ Thiện .1Thửa đất số 537 tờ bản đồ số 18 (bản đồ năm 1997) được thể hiện tại thửa đất số 537 tờ bản đồ số 18 (bản đồ năm 1984) diện tích 604m2, loại đất: “T", Sổ Mục kê ruộng đất ghi Hồ Mội .2Thực hiện Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ ban hành kèm theo Ban quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Hộ ông Đỗ T6có đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đề ngày 16/6/1993, được UBND xã Hxác nhận, UBND huyện (nay là UBND thị xã ) Hoài Nhơn cấp Giấy chúng nhận quyền sử dụng đất (số vào sổ cấp GCN 02416 QSDĐ/A17) ngày 30/10/1994, tại các thửa đất, trong đó có thửa đất số 532 tờ bản đồ số 18, diện tích 564m2 (200m2đất ở, 364m2đất vườn). Sau đó hộ ông Đỗ T6được phép chuyển mục đích sử dụng đối với 322m2đất vườn sang đất ở tại thủa đất trên (theo Quyết định số 673/QĐ- UBND). Năm 2009, ông Đỗ T6và bà Nguyễn Thị Đlập hợp đồng chuyển nhượng một phần thửa đất số 532 tờ bản đồ số 18, diện tích chuyển nhượng là 322m2đất ở cho ông Phan Văn H2bà Nguyễn Thị B1, được UBND xã Hchứng thực ngày 12/3/2009. Ngày 07/4/2009, UBND huyện (nay là UBND thị xã) Hoài Nhơn cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (số vào sổ cấp GCN : H 02416/A17) tại thử a đất số 532 tờ bản đồ số 18 diện tích 242m2 (200m2đất ở, 42m2đất vườn) cho hộ ông Đỗ Thiện .1Theo bản đồ VN2000: Thửa đất số 532 tờ bản đồ số 18 (bản đồ năm 1997) được đo đạc, chính lý thành thử a đất số 468, diện tích 627m2 (tăng 385m2) gồm 200m2đất ở 427m2 đất trồng cây hàng năm khác, Sổ Mục kẻ ghi: Đỗ Thiện, thừa đất chưa được cấp đổi theo bản đồ VN2000. Hộ ông Hổ N1có đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đề ngày 16/6/1993, được UBND xã Hxác nhận, UBND huyện (nay là UBND thị xã) Hoài Nhơn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (số vào sổ cấp GCN : 02298 QSDĐ/A17) ngày 30/10/1994, tại thử a đất số 537 tờ bản đồ số 18 diện tích 604m2(200m2đất ở, 404m2đất vườn). Theo bản đồ VN2000: Thửa đất số 537 tờ bản đồ số 18 (bản đồ năm 1997) được đo đạc, chỉnh lý thành thửa đất 421 tờ bản đồ số 40 diện tích 345m2 (200m2 đất ở , 145m2 đất trồng cây hàng năm khác ), Sổ Mục kê ghi: Hồ Nhựt, thử a đất chưa cấp đổi theo bản đồ VN -2000. Khi cân đối ruộng đất, giao quyền, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông Đỗ T6và hộ ông Hồ Ntheo Nghị định số 64-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ là có sự sai sót, chưa chỉnh lý bản đồ 1997 cho phù hợp với diện tích đất thực tế hai hộ đang quản lý, sử dụng. Khi cân đối cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hồ sơ và bản đồ địa chính năm 1997. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (số vào sổ cấp GCN: 02298 QSDD/A17) ngày 30/10/1994 cấp cho hộ ông Hồ Ntại thửa đất số 532 tờ bản đồ số 18 diện tích 604m2 (200m2đất ở, 404m2đất vườn) và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (số vào sổ cấp GCN: H 02416/A17) ký ngày 07/4/2009 cấp lại cho hộ ông Đỗ T6tại thửa đất số 532 tờ bản đồ số 18 diện tích 242m2 (200m2đất ở, 42m2đất vườn) là không đúng diện tích, nguồn gốc sử dụng đất của hai hộ. Sau khi xét xử vụ án tranh chấp đất đai của hai bên, Ủy ban nhân dân thị xã Hthu hồi các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp nêu trên theo quy định của pháp luật.
Theo Biên bản lấy lờ i khai của ngườ i là m chứ ng , ngườ i là m chứ n g trinh
̀ bày:
+ Bà Nguyễn Thị H3trình bày : Thử a đất của cha bà là ông
Nguyễn T10(chết cách đây khoảng 6 năm) nằm ở phia Nam của đất có tranh chấp. Cha bà
́
đến ở từ sau giải phóng và bà cũng ở cùng với cha tại thửa đất này . Đến trướ c khi cha bà chết khoảng mô ̣t năm bà mớ i làm nhà ra ở riêng cách đó vài căn nhà . Bà được biết phần đất tran h chấp do cha ông Hlà ông T6sử du ̣ng trồng mỳ , trồng lang, có hàng rào cây sống với phần đất ông Nđang ở hiê ̣n nay, bà nhớ là có mấy cây ổi ta ̣i hàng rào. Phần đất ông Nđang ở hiê ̣n nay do me ̣ của ông Hồ Trọng Kở, chỉ có một khoảnh nhỏ. Khi ông Nđến ở thì tại vị trí có mấy cây ổi , ông Hđa lã ̀m nhà tắm, hồ chứ a nướ c… Trên đất tranh chấp có mả của nhà ông H, có dừa do ông T6trồng, hiê ̣n nay còn mô ̣t cây dừ a sống , mô ̣t cây đa chết chĩ
cỏ ̀n thân . Bà không biết gi thêm và đề nghi ̣ giải quyết, xét xử vắng mă ̣t.
̀
+ Bà Hồ Thị H4trình bày: Thử a đất ông Nđang ở có nguồn gốc của cha me ̣ bà là Hồ M5, Nguyễn Thị Lữ bcho ông Nkhông rõ năm nào. Lúc gia đình bà còn ở trên đất thì phía Nam thửa đất giáp nhà ông C1(con gái là bà H3). Bà không còn biết gi khác và đề nghi ̣ giải quyết, xét xử vắng mặt.
̀
+ Bà Hồ Thị M3trình bày: Bà có mối quan hệ họ hàng với ông N, không có quan hê ̣ bà con vớ i ông H. Thử a đất hiê ̣n nay ông Nđang sử du ̣ng là của cha bà mua từ bà Đỗ Thị M. Năm 1980, bán cho ông N, không có giấy tờ bán. Bà không rõ diện tích hình thù thử a đất đa bã ́n. Ông N, ông Hkê khai được cấp đất như thế nào thì bà không rõ. Nguồn gốc thử a đất của ông Hnhư thế nào, diê ̣n tich và hinh
́
̀ thù ra sao bà không rõ . Lúc bà còn ở thì đất bán cho ông Nchưa có ranh giớ i hay hàng rào. Bà không có ý kiến gì về việc tranh chấp củ a hai bên và đề nghi ̣ giải quyết, xét xử vắng mặt.
+ Ông Hồ Trọng Ktrình bày: Trướ c đây , hai thử a đất của ông Nvà ông Hchung mô ̣t khuôn đất. Phần đất của ông Nở phía ngoài trước đây do bà Mlà mẹ ruô ̣t ông ở , sau đó để la ̣i cho vợ chồng ông M1rồi vợ chồng ông M1để lại cho ông Nnăm nào thi ông không rõ . Còn đất của ông Htrướ c đây ông T6ở. Năm 1975
̀ ông rờ i đi ̣a phương đi ho ̣c và làm viê ̣c nên không biết gi thêm , lúc ông còn ở thì
̀ giữa hai phần đất không có ranh giớ i hay hàng rào. Ông không có ý kiến gi về
̀ viê ̣c tranh chấp của hai bên và đề nghi ̣ giải quyết, xét xử vắng mặt.
+ Bà Võ Thị T8, ông Phan T11, ông Trương H5, ông Đỗ S1, ông Nguyễn Văn C2, ông Nguyễn H6, bà Đỗ Thị T12, ông Lê Thanh H7, ông Trương Tấn P, ông Trần T13trình bày: Trước đây hai thửa đất của ông Nvà ông Hchung một khuôn đất. Phần dất ông Hồ Nở phía ngoài trước đây do gia đình bà Võ Thị T8ở, sau đó bà T8để lại cho bà Đỗ Thị M. Sau đó phần đất này để lại cho ông Hồ M1và bà Nguyễn Thị L2ở và ông M1bà L2để lại cho ông N, để lại năm nào thì các ông bà không rõ . Phần đất của ông Nrất nhỏ chứ không lớn như ông Nlấn chiếm như bây giờ. Còn phần đất của ông Hthì trước đây là cha ông Hlà ông Đỗ Thiện ở cho đến như hiện nay. Thời điểm ông Hồ Nxây nhà lần đầu vào năm 1992 thì có hàng rào cây sống làm ranh giới hai thửa đất vẫn còn, tới lúc ông Nxây lại nhà lần hai mà hiện nay vẫn còn đang làm lở dở thì ông Nđã phá hàng rào cây sống này dẫn đến hiện trạng phần đất tranh chấp nhưhiện nay. Các ông bà nhâ ̣n thấy đất có tranh chấp là của gia đinh ông T6nên yêu cầu ông Ntrả lại đất .
̀
Các ông bà không có ý kiến gì thêm và đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt.
+ Ông Võ Xuân M4trình bày: Ông không có quan hê ̣ bà con gi vớ i ông
̀ Nvà ông H. Ngày 21/01/2019, ông và ông T9đi ̣a chinh xa đến ta ̣̃
i hiê ̣n trườ ng nơi
́ tranh chấp đất . Ông Nvà ông Hđa thỗ
́ng nhất và tự tay đóng co ̣c , kéo dây làm ranh giớ i giữa hai bên . Ranh giớ i thỏa thuâ ̣n nằm sau nhà vê ̣ sinh của ông H. Sau khi ông Nđâ ̣p dỡ nhà vê ̣ sinh thi ông và chinh quyền đi ̣a phương có đến kiểm tra ,
̀
́
ông chi chử
́ ng kiến còn viê ̣c lâ ̣p biên bản là của Công an và Ủy ban nhân dân xã H. Cũng thời điểm này, ông Nđào móng xây dựng lấn sang đất của ông Hnên ông Htừ Nvề ngăn cản . Sau đó , xã đã mời hai bên đến trụ sở để giải quyết . Ông đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt.
+ Ông Mai Văn T9trình bày: Vào ngày 21/01/2019, ông và ông M4đến tại hiê ̣n trườ ng nơi tranh chấp đất giữa ông Nvà ông H. Ông Nvà ông Hđa thỗ
́ng nhất và tự tay đóng cọc, kéo dây làm ranh giớ i giữa hai bên. Ranh giớ i thỏa thuâ ̣n nằm sau nhà vê ̣ sinh của ông H. Sau khi hai bên đóng co ̣c, kéo dây xong thì hai ông ra về, không lâ ̣p biên bản. Sau này ông Nmở móng xây dựng , phá hàng rào giữa hai nhà và để vật liệu lấn qua đất của ông Hnên ông Hbáo chính quyền. Ông và ông M4đến nhà ông N, yêu cầu ông Ntạm dừng việc xây dựng và ra về không lập biên bản. Mọi viê ̣c sau đó ông không ro. Ông đề nghi ̣̃
giải quyết, xét xử vắng mặt. Bản án dân sự sơ thẩm số:358/2023/DS-ST ngày 20-11-2023 của Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơnquyết định:
Không chấp nhận yêu cầu của ông Hồ Nvề yêu cầu ông Htrả lại đất và chấm dứ t hành vi cản trở trái pháp luâ ̣t qu
yền sử du ̣ng đất đối vớ i diê ̣n tich
́ 303,3m2 tại thửa đất số 537 tờ bản đồ số 18 xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định. Hô ̣ gia đinh ông Đỗ T6(gồm ông Đỗ T6, bà Nguyễn Thị Đ, ông Đỗ Văn H, bà Đỗ Thị ̀ T7, bà Đỗ Thị L1) được quyền sử du ̣ng diê ̣n tich 303,3m2 tại thửa đất số 537 tờ
́
bản đồ số 18 xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định, có giới cận và kích thước như sau:
- Đông giáp thử a đất số 420 dài 1,66m và giáp thử a đất số 469 dài 11,30m.
- Tây giáp thử a đất số 422 dài 3,73m và giáp đất của hô ̣ ông T6dài 18,02m.
- Nam giáp thử a đất của hô ̣ ông T6dài 2,40m và thử a đất số 471 dài 5,59m + 1,72m + 6,01m.
- Bắc giáp thử a đất của hô ̣ ông Ndài 24,19m.
(Có sơ đồ kèm theo)
2. Buô ̣c ông Hồ Ndọn dỡ toàn bộ tài sản của ông (vâ ̣t liê ̣u xây dựng ) có trên diê ̣n tich 303,3m2 tại thửa đất số 537 tờ bản đồ số 18 xã H, thị xã H, tỉnh
́ Bình Định.
3. Không chấp nhâ ̣n yêu cầu của ông Hồ Nvề yêu cầu ông Đỗ Văn Hphải bồi thườ ng thiê ̣t ha ̣i do tài sản bi ̣ xâm pha ̣m vớ i số tiền 20.000.000 đồng.
4. Đinh chi xẻ ́t xử yêu cầu phản tố của ông Đỗ Văn Hvề viê ̣c yêu cầu ông
̀ Hồ Nphải bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm với số tiền 13.900.000 đồng.
Ngoài ra, án sơ thẩm còn quyết định về án phí dân sự sơ thẩm, chi phí tố tụng khác, quyền nghĩa vụ thi hành ánvà quyền kháng cáo của các bên đương sự.
Ngày 28/11/2023, ông Hồ Ncó đơnkháng cáoyêu cầu cấp phúc thẩm Xem xét lại toàn bộ Bản án dân sự sơ thẩm số 358/2023/DS – ST ngày20/11/2023 của Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định chấp nhận tòa bộ yêu cầu của nguyên đơn. Bác yêu cầu phản tố của bị đơn về việc buộc ông Htrả đất lấn chiếm và dọn dỡ hàng rào. Buộc ông Hphải chấm dứt hành vi cản trở, đập phá việc xây nhà của ông N. Buộc ông Hphải bồi thường thiệt hại tài sản số tiền20.000.000 đồng.
Tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn giữ nguyên đơn khởi kiện và xin rút một phần yêu cầu kháng cáo về buộc ông Hphải chấm dứt hành vi cản trở, đập phá việc xây nhà của ông N. Buộc ông Hphải bồi thường thiệt hại tài sản số tiền 20.000.000 đồng.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Trong quá trình tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng.
- Về việc giải quyết vụ án:Đề nghịHội đồng xét xử Đình chỉ phần bồi thường thiệt hại tài sản và chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật. Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn ông Hồ Nvà Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự theo biên bản hòa giải ngày 06/5/2024.SửaBản án dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ tại kết quả tranh luận tại phiên tòaHội đồng xét xửphúc thẩm nhận định.
Về sự vắng mặt của đương sự ông Trương Hùng T, ông Đỗ Văn H, ông Nguyễn Văn S2, ông Nguyễn Chí C– Phó chủ tịch UBND thị xã H, tỉnh Bình Định đều có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, ông Phan Văn H2đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Xét kháng cáo của nguyên đơn ông Hồ N Hội đồng xét xử phúc thẩmthấy rằng:
Tại phiên tòa phúc thẩm ông Trương Hùng Tlà đại diện theo ủy quyền của ông Hồ Ncó đơn rút một phần yêu cầu kháng cáo về việc buộc ông Đỗ Văn Hphải chấm dứt hành vi cản trở, đập phá việc xây nhà của ông Hồ N. Buộc ông Đỗ Văn H phải bồi thường thiệt hại tài sản bị xâm phạm với số tiền 20.000.000 đồng.
Căn cứ tại điểm c khoản 1, khoản 3 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử xét Đình chỉ một phần kháng cáo của ông Hồ Nvềbuộc ôngĐỗ Văn Hphải chấm dứt hành vi cản trở, đập phá việc xây nhà của ông Hồ N. Buộc ông Đỗ Văn Hphải bồi thường thiệt hại tài sản bị xâm phạm với số tiền 20.000.000 đồng.
Tại phiên tòa hôm nay ông Trương Hùng T, ông Hồ Văn Slà người đại diện theo ủy quyền của ông Hồ N, bà Phan Thị T2, bà Hồ Thị T3, bà Hồ Thị T4, ôngHồ Văn T5 và ông Đỗ Văn Hlà người đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ T6, bà Nguyễn Thị Đ, bà Đỗ Thị L1, bà Đỗ Thị H1, bàĐỗ Thị T7, ông Đỗ Văn L đồng có đơn xin xét xử vắng mặt và đồng thỏa thuận thống nhấtnhư biên bản hòa giải ngày 06/5/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định.
Theo như trích đo địa chính thửa đất thuộc thửa đất số 421, 468 tờ bản đồ địa chính số 40 (bản đồ V– 2000) địa điểm: Thôn L, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Địnhdo Công ty cổ phần T15vẽ ngày 03/4/2024. Các bên thống nhất giao cho ông Hồ Nđược trọn quyền sở hữu và sử dụng phần C (diện tích 43,6m2) đất tranh chấp thửa đất số 468, tờ bản đồ số 40 (bản đồ VN 2000). Nên ông Hồ Nđược trọn quyền sở hữu và sử dụng phần A (diện tích 403m2 đất) thửa đất số 421, tờ bản đồ số 40 (bản đồ VN 2000) và phần C (diện tích 43,6m2) đất tranh chấp thửa đất số 468, tờ bản đồ số 40 (bản đồ VN 2000) tổng cộng phần A (diện tích 403m2đất) + phần C (diện tích 43,6m2 đất) = 446,6m2đất (có sơ đồ bản vẽ do công ty cổ phần T15đo đạc ngày 03/4/2024).
Giao cho ông Đỗ T6(ông Đỗ Văn Hlà người đại diện) được trọn quyền sở hữu sử dụng phần D (diện tích 223,4m2) đất tranh chấp có 02 ngôi mộ (một ngôi mộ xây, một ngôi mộ đất) thửa đất số 468, tờ bản đồ số 40 (VN B). Nên ông Đỗ T6(ông Đỗ Văn Hlà người đại diện) được trọn quyền sở hữu và sử dụng phần B (diện tích 325,5m2 đất) thửa đất số 468, tờ bản đồ só 40 (bản đồ VN 2000) và phần D (diện tích 223,4m2) đất tranh chấp có 02 ngôi mộ (một ngôi mộ xây, một ngôi mộ đất) thửa đất số 468, tờ bản đồ số 40 (bản đồ VN 2000) tổng cộng phần B (diện tích 325,5m2đât) + phần D (diện tích 223,4m2 đất) = 548,9m2 đất (có sơ đồ bản vẽ do Công ty cổ phần T15đo đạc ngày 03/4/2024)
Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy việc thỏa thuận của các bên đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội. Nên công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sựlà phù hợp.
Về án phí và chi phí tố tụng
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hồ Nphải chịu 1.000.000 đồng nhưng được trừ 800.000 đồng theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000133, số 0000134 cùng ngày 15/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định ông Hồ Ncòn phải nộp thêm 200.000 đồng. Ông Đỗ Văn Hphải chịu 300.000 nhưng được trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001784 ngày 10/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Hoàn trả lại cho ông Đỗ Văn H50.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001784 ngày 10/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản sơ thẩm là 3.000.000 đồng. Ông Hồ Nphải chịu 2.000.000 đồng, ông Đỗ Văn Hphải chịu 1.000.000 đồng, ông Hồ Nđã nộp 2.000.000 đồng, ông Đỗ Văn Hđã nộp 1.000.000 đồngđã chi phí xong.
Về án phí dân sự phúc thẩm: Theo quy định tại Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì ông Hồ Nkhông phảichịu án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn trả lại cho ông Hồ N300.000 đồng tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo biên lai thu số 0005991 ngày 01/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Về Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và đo vẽ phúc thẩm 15.000.000 đồng ông Hồ Ntự nguyện chịu 15.000.000 đồng đã nộp chi phí xong. [4] Ý kiến của Kiểm sát viên về việc tuân thủ pháp luật của những người tiến hành tố tụng, tham gia tố tụng tại cấp phúc thẩm cũng như về việc giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm Đình chỉ xét xử phúc thẩm một phần kháng cáo của ông Hồ Nvề việc buộc ông Đỗ Văn Hphải chấm dứt hành vi cản trở đập phá việc xây nhà của ông Hồ Nvà buộc ông Đỗ Văn Hphải bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm với số tiền 20.000.000 đồng và công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự tại phiên tòa, sửa bản án dân sự sơ thẩm là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử. Nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên, QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứĐiều 147, Điều 148 , điểm c khoản 1, khoản 3 Điều 289, Điều 300 và khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 12, Điều 26 Luật đất đai năm 2013, Điều 26, khoản 2 Điều 29Nghị quyết số:326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hộiquy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm một phần kháng cáo của ông Hồ Nvề việc buộc ông Đỗ Văn Hphải chấm dứt hành vi cản trở đập phá việc xây nhà của ông Hồ Nvà buộc ông Đỗ Văn Hphải bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm với số tiền 20.000.000 đồng
2.Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của ông Hồ N
3.Sửa Bản án sơ thẩm số 358/2023/DS-ST ngày 20/11/2023 của Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
4. Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự tại phiên tòacụ thể như sau:
- Giao cho ông Hồ Nđược trọn quyền sở hữu và sử dụng phần C (diện tích 43,6m2) đất tranh chấp thửa đất số 468, tờ bản đồ số 40 (bản đồ VN 2000). Nên ông Hồ Nđược trọn quyền sở hữu và sử dụng phần A (diện tích 403m2đất) thửa đất số 421, tờ bản đồ số 40 (bản đồ VN 2000) và phần C (diện tích 43,6m2) đất tranh chấp thửa đất số 468, tờ bản đồ số 40 (bản đồ VN 2000) tổng cộng phần A (diện tích 403m2 đất) + phần C (diện tích 43,6m2đất) = 446,6m2đất (có sơ đồ bản vẽ do công ty cổ phần T15đo đạc ngày 03/4/2024).
- Giao cho ông Đỗ T6(ông Đỗ Văn H là người đại diện) được trọn quyền sở hữu sử dụng phần D (diện tích 223,4m2) đất tranh chấp có 02 ngôi mộ (một ngôi mộ xây, một ngôi mộ đất) thửa đất số 468, tờ bản đồ số 40 (VN B). Nên ông Đỗ T6(ông Đỗ Văn H là người đại diện) được trọn quyền sở hữu và sử dụng phần B (diện tích 325,5m2 đất) thửa đất số 468, tờ bản đồ só 40 (bản đồ VN 2000) và phần D (diện tích 223,4m2) đất tranh chấp có 02 ngôi mộ (một ngôi mộ xây, một ngôi mộ đất) thửa đất số 468, tờ bản đồ số 40 (bản đồ VN 2000) tổng cộng phần B (diện tích 325,5m2 đất) + phần D (diện tích 223,4m2 đất) = 548,9m2 đất (có sơ đồ bản vẽ do Công ty cổ phần T15đo đạcngày 03/4/2024)
5. Đình chỉ xét xử yêu cầu phản tố của ông Đỗ Văn H về yêu cầu ông Hồ Nphải bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm với số tiền 13.900.000 đồng.
6.Về án phí và chi phí tố tụng
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hồ Nphải chịu 1.000.000 đồng nhưng được trừ 800.000 đồng theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000133, số 0000134 cùng ngày 15/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định ông Hồ Ncòn phải nộp thêm 200.000 đồng. Ông Đỗ Văn Hphải chịu 300.000 nhưng được trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001784 ngày 10/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Hoàn trả lại cho ông Đỗ Văn H50.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001784 ngày 10/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản sơ thẩm là 3.000.000 đồng. Ông Hồ Nphải chịu 2.000.000 đồng, ông Đỗ Văn Hphải chịu 1.000.000 đồng, ông Hồ Nđã nộp 2.000.000 đồng, ông Đỗ Văn Hđã nộp 1.000.000 đồng đã chi phí xong.
Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Hồ Nkhông chịu án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn trả lại cho ông Hồ N300.000 đồng tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo biên lai thu số 0005991 ngày 01/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Về Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và đo vẽ phúc thẩm 15.000.000 đồng ông Hồ Ntự nguyện chịu 15.000.000 đồng đã nộp chi phí xong.
7.Về quyền, nghĩa vụ thi hành án:
7.1 Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong) bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357,khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
7.2 Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dânsự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
THÀNH VIÊN HĐXXTHẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Thái Văn Hà Võ Công Phương Nguyễn Thanh T14
| Nơi nhận:TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚCTHẨM - VKSND tỉnh Bình Định;THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - TAND thị xã Hoài Nhơn; - CCTHADS thị xãHoài Nhơn; - Cácđương sự; - Lưu hồ sơ, Tòa dân sự. Nguyễn Thanh Tuấn THÀNH VIÊN HĐXXTHẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Văn Hà Võ Công PhươngNguyễn Thanh Tuấn |