- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa Chị Đặng Thị M và anh Ngyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Xử ly hôn giữa chị Đặng Thị M và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 105/2023/HNGĐ-ST Ngày: 13 - 12 - 2023 “V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ông Ngọc Lễ.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Ngọc Giao.
Ông Đỗ Văn Cận.
- Thư ký phiên toà: Bà Đặng Thị Ngoan - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Xuyến - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giao Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:158/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:90/2023/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị M, sinh năm 1994; nơi ĐKHKTT: Xóm H, xã H, huyện G, tỉnh Nam Định; chỗ ở hiện nay: Xóm F, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định “có mặt”.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1990; địa chỉ: Xóm H, xã H, huyện G, tỉnh Nam Định “vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai tại Toà án, nguyên đơn chị Đặng Thị M trình bày: Chị và anh Nguyễn Văn H tự nguyện tìm hiểu được UBND xã H cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 16-01-2012. Sau ngày cưới vợ chồng chung sống được khoảng hơn 10 năm thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh Huỳnh n ma túy. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 9 năm 2023. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống với nhau được nữa nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Văn H.
Tại bản tự khai ngày 02-11-2023 anh Nguyễn Văn H trình bày: Vợ chồng kết hôn trên cơ sở tự nguyện. Được UBND xã H cấp giấy chứng nhận kết hôn vào năm 2012. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn vợ chồng là do tình tình vợ chồng không hợp. Nay chị M làm đơn xin ly hôn, anh xác định tình cảm vợ chồng vẫn còn nguyện vọng anh mong muốn vợ chồng đoàn tụ nuôi dạy con chung, nếu chị M quyết tâm xin ly hôn thì anh cũng đồng ý.
Về con chung: Chị M và anh H đều khai vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Thị L, sinh ngày 16-3-2013 và Nguyễn Đức L1, sinh ngày 27-3-2015. Hiện nay con chung đang ở với anh H.
- Tại phiên tòa chị M nhận trách nhiệm nuôi cháu Nguyễn Thị L; để anh Huỳnh n1 cháu Nguyễn Đức L1, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
- Ý kiến của anh H: Nhận trực tiếp nuôi cả 2 con chung không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con.
- Các cháu Nguyễn Thị L và Nguyễn Đức L1 đều có nguyện vọng được ở với bố.
Tại biên bản xác minh ngày 02-11-2023 đoàn thể và đại diện chính quyền địa phương xã H cung cấp: Anh Nguyễn Văn H và chị Đặng Thị M đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H vào năm 2012. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn giữa anh H và chị M là do anh Huỳnh n ma túy; về con chung: Vợ chồng có hai con chung là: Nguyễn Thị L, sinh ngày 16-3-2013 và Nguyễn Đức L1, sinh ngày 27-3-2015; vợ chồng không vướng mắc gì về kinh tế đối với địa phương. Nay chị M có đơn ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn giữa chị Đặng Thị M và anh Nguyễn Văn H; về con chung giao chị M trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Thị L, giao anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đức L1; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Về án phí: Đương sự phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và lời khai của đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn là anh Nguyễn Văn H có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh H.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị M và anh Nguyễn Văn H tự nguyện tìm hiểu, được Ủy ban nhân dân xã H, huyện G, tỉnh Nam Định cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 16 tháng 01 năm 2012 là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do anh Huỳnh n ma túy. Nay chị M có đơn khởi kiện xin ly hôn anh H, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt. Vì vậy, chấp nhận nguyện vọng của chị Đặng Thị M xin ly hôn anh Nguyễn Văn H là phù hợp điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị Đặng Thị M và anh Nguyễn Văn H có 02 con chung là: Nguyễn Thị L, sinh ngày 16-3-2013 và Nguyễn Đức L1, sinh ngày 27-3-2015. Hiện nay hai con chung đang ở với anh H.
Các cháu Nguyễn Thị L và Nguyễn Đức L1 đều có nguyện vọng xin được ở với bố.
Chị Đặng Thị M có nguyện vọng trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Thị L và để anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Đức L1. Anh H có nguyện vọng được trực tiếp nuôi cả 2 con chung.
Xét điều kiện thực tế của các đương sự cũng như nguyện vọng của các bên và của con chung, nay giao chị M trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Thị L, giao anh H trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Đức L1, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí và quyền kháng cáo: Chị M phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm; Chị M và anh H có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Xử ly hôn giữa chị Đặng Thị M và anh Nguyễn Văn H.
2. Về con chung: Giao chị Đặng Thị M trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Thị L, sinh ngày 16-3-2013; giao anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Đức L1, sinh ngày 27-3-2015 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị Đặng Thị M và anh Nguyễn Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí ly hôn: Chị Đặng Thị M phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị M đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0000599 ngày 05-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy (chị M đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm).
4. Về quyền kháng cáo: Chị Đặng Thị M có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; anh Nguyễn Văn H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện G; - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND tỉnh Nam Định; - Chi cục THADS huyện G; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ông Ngọc Lễ |