- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP ST - Trần Thị Khánh N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN P THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 105/2022/DS-ST Ngày : 18/02/2022 V/v Tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN P
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thụy Bích Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đoàn Văn Hùng
2. Bà Nguyễn Đông Xuân
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Minh Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân quận P.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân: Bà Trần Ngọc Ánh - Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân quận P.
Ngày 18 tháng 02 năm 2022 tại Tòa án nhân dân quận P, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 906/2020/TLST-DS ngày 16/11/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng’’ theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 199/2021/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ST
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D-Chức vụ: Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Hoàng V, sinh năm: 1986, (theo Giấy ủy quyền số 877B/2020/GUQ-CNTT ngày 24/10/2020).
Địa chỉ: phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Bà Trần Thị Khánh N, sinh năm: 1987
Thường trú: Số K đường H, Phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 24/10/2020 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn trình bày:
Ngày 25/3/2015, bà Trần Thị Khánh N có ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng với Ngân hàng TMCP ST. Căn cứ vào mức thu nhập của bà N, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng Master Classic có mã số thẻ 512341-3013 với hạn mức sử dụng của thẻ là 30.000.000đồng, mục đích: tieâu duøng caù nhaân.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay, bà N đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền 137.544.388đồng, bà N đã thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền: 138.819.714đồng. Ngày 31/12/2017, bà N thanh toán trễ hạn, Ngân hàng đã nhắc nhở nhưng bà N vẫn không thanh toán thêm bất cứ khoản nào.
Từ ngày 31/3/2018 ñeán nay Ngân hàng TMCP ST đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu là 33.312.618đồng sang nợ quá hạn. Sau đó, bà N có thanh toán thêm cho Ngân hàng ba lần với tổng số tiền 10.657.690.000đồng và Ngân hàng đã trừ vào nợ gốc. Nay Ngân hàng TMCP ST yêu cầu Tòa án buộc bà N phải thanh toán ngay một lần tổng số tiền còn nợ: 59.649.223đồng (nợ gốc: 22.654.928đồng, nợ lãi quá hạn: 36.649.223đồng).
Tại biên bản hòa giải không thành và tại phiên tòa hôm nay, Ngân hàng TMCP ST yêu cầu Tòa án buộc bà Trần Thị Khánh N phải thanh toán ngay một lần tổng số tiền nợ của thẻ tín dụng Master Classic có mã số thẻ 512341-3013 là 59.649.223đồng, (nợ gốc: 22.654.928đồng, nợ lãi quá hạn: 36.649.223đồng).
Tại phiên tòa hôm nay bị đơn bà Trần Thị Khánh N vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận P, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Về nội dung: chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP ST.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Về quan hệ tranh chấp giữa Ngân hàng TMCP ST và bà Trần Thị Khánh N là tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về thẩm quyền: bà Trần Thị Khánh N có nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ: Số K đường H, Phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Toaø aùn nhaân daân quaän Phuù Nhuaän ñaõ tieán haønh nieâm yeát công khai hôïp leä thoâng baùo thuï lyù vuï aùn, giaáy trieäu taäp laøm baûn töï khai, hoøa giaûi-tiếp cận công khai chứng cứ vaø xeùt xöû theo quy ñònh cuûa phaùp luaät ñoái vôùi bà N. Nhöng bà N vaãn khoâng coù maët taïi phieân toøa. Neân Hoäi ñoàng xeùt xöû vaãn tieán haønh xeùt xöû vaéng maët bà Trần Thị Khánh N theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Xét yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP ST, Hội đồng xét xử xét thấy:
Căn cứ vào Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 25/3/2015, được lập và có chữ ký xác nhận giữa Ngân hàng TMCP ST và bà Trần Thị Khánh N đủ cơ sở để xác định Ngân hàng TMCP ST đã cấp thẻ tín dụng Master Classic có mã số thẻ 512341-3013 cho bà N với hạn mức sử dụng được phê duyệt là 30.000.000đồng.
Căn cứ vào Điều 18, Điều 19, Điều 20 và 24 phần Trách nhiệm của chủ thẻ tại bảng Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP ST (đơn vị phát hành thẻ) có hiệu lực từ ngày 15/8/2019 thì bà N có nghĩa vụ thanh toán số tiền đến hạn hoặc số tiền tối thiểu vào hoặc trước ngày đến hạn được ghi trên TBGD nhưng bà N đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán là đã vi phạm hợp đồng, xâm phạm đến quyền và lợi ích của nguyên đơn. Theo xác nhận của Ngân hàng TMCP ST, bà Trần Thị Khánh N còn nợ Ngân hàng TMCP ST tổng số tiền: 59.649.223đồng, (nợ gốc: 22.654.928đồng, nợ lãi quá hạn: 36.649.223đồng) và yêu cầu bà N trả ngay sau khi aùn coù hieäu löïc phaùp luaät.
Trước yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP ST, Tòa án nhân dân quận P đã nhiều lần triệu tập bà Trần Thị Khánh N đến Tòa để lấy lời khai của bà về những vấn đề liên quan đến vụ án nhưng bà N vắng mặt. Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp cũng như kết quả kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bà không đến Tòa án và cũng không có văn bản trả lời cho Tòa án biết. Do vậy, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP ST đối với bà Trần Thị Khánh N là có cơ sở chấp nhận.
Taïi phieân toøa hoâm nay, bò ñôn bà N vaãn vaéng maët khoâng coù lyù do, cuõng nhö khoâng ñöa ra baát kyø moät phaûn hoài naøo hoaëc chöùng cöù naøo ñeå chöùng minh cho quan ñieåm cuûa mình. Vì vaäy, bà N phaûi chòu haäu quaû ñoái vôùi haønh vi cuûa mình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận P, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến khi mở phiên tòa xét xử theo trình tự sơ thẩm cho đến khi nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định của pháp luật.
Xét đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát là có cơ sở chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Trần Thị Khánh N phải chịu. Ngân hàng TMCP ST không phải chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 3 Điều 228, Điều 147, Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 280, Điều 351, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng 2010;
Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Buộc bà Trần Thị Khánh N phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP ST số tiền còn nợ của thẻ tín dụng Master Classic có mã số thẻ 512341-3013 là 59.649.223đồng, (nợ gốc: 22.654.928đồng, nợ lãi quá hạn: 36.649.223đồng).
Thi hành một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bà Trần Thị Khánh N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 25/3/2015 của thẻ tín dụng Master Classic có mã số thẻ 512341-3013 giữa Ngân hàng TMCP ST và bà Trần Thị Khánh N.
2. Về án phí:
Bà Trần Thị Khánh N phải chịu án phí sơ thẩm là 2.982.462đồng (Hai triệu chín trăm tám mươi hai ngàn bốn trăm sáu mươi hai đồng).
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP ST số tiền tạm ứng án phí 1.190.000đồng theo Biên lai thu tiền số 0019472 ngày 13/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận P.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự đã sửa đổi bổ sung năm 2014.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Bà Trần Thị Khánh N có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND TP HCM; - VKSND TP HCM; - VKSND quận P; - Chi cục THADS quận P; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Đông Xuân Đoàn Văn Hùng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thụy Bích Ngọc HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thụy Bích Ngọc |