- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn thị thảo - Nguyễn thé Công - thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà NTT và ông NTC.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CR TỈNH KH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 105/2021/QĐST-HNGĐ | CR, ngày 29 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 215/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Bà NTT, sinh năm: 1994
Nơi cư trú: Tổ dân phố PH, phường CP, thành phố CR, tỉnh KH.
- Ông NTC, sinh năm: 1989
Nơi cư trú: Tổ dân phố PH, phường CP, thành phố CR, tỉnh KH.
Căn cứ vào Điều 212 Điều 213 và Điều 317 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà NTT và ông NTC.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà NTT trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là NHTV, sinh ngày: 17/3/2015.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của bà NTT và ông NTC về việc ông NTC không cấp dưỡng nuôi con chung.
* Vì lợi ích các con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
2.1. Về tài sản chung: Bà NTT và ông NTC tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2.1. Về án phí: Bà NTT tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về “Ly hôn” nhưng được trừ vào 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0006691 ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố CR. Bà NTT đã nộp đủ tiền án phí.
Quy định: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
| - Đương sự; - TAND tỉnh KH; - VKSND tỉnh KH; - VKSND TP. CR; - CC THADS TP. CR; - UBND xã CPT, huyện CL, tỉnh KH (Giấy CNKH số 38/2013, quyển số: 01/2013, ngày 20/9/2013); - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Xuân Oanh |