vanban.org

Bản án 105/2021/HS-ST — Hình sự

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 29/06/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên b : ị c o Huỳnh Hậu H phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

Xử phạt: ị c o Huỳnh Hậu H 01 (một) năm tù, cho bị c o được hưởng n treo, thời gian thử thách là 02 (hai) năm. Thời gian thử thách được tính kể từ ngày tuyên án (ngày 29/6/2021). Giao bị cáo cho Ủy ban nhân dân phường Mỹ Hòa, thành ph Long Xuyên, tỉnh An Giang giám sát, giáo dục trong thời gian chấp…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "HUYNH HAU H - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên b : ị c o Huỳnh Hậu H phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
N NINH IỀ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 105/2021/HS-ST
Ngày: 29/6/2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN

N NINH IỀ , THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Văng Thị Ngọc Yến

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Hoàng Vũ

Bà Nguyễn Thị Hồng Liên

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ An Trinh – Thư ký Tòa n nhân dân quận Ninh Kiều, thành ph Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Duyên – Kiểm s t viên.

Ngày 29 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Toà n nhân dân quận Ninh Kiều xét xử sơ thẩm công khai vụ n hình sự sơ thẩm thụ lý s : 95/2021/TLST-HS ngày 28 tháng 5 năm 2021 theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s : 436/2021/QĐXXST-HS ngày 15 tháng 6 năm 2021 đ i với bị c o:

Huỳnh Hậu H, sinh ngày 31/3/2001, tại: An Giang (có mặt);

Nơi cư trú: khóm T, phường M, thành ph L, tỉnh An Giang.

Nghề nghiệp: Sinh viên; Trình độ văn hóa (học vấn): 12/12;

Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam;

Tôn giáo: Không; Qu c tịch: Việt Nam;

Con ông Huỳnh Hữu P, sinh năm: 1971 (s ng) và bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1974 (s ng);

ị c o chưa có vợ, con.

Tiền n, tiền sự: Không.

ị c o bị p dụng biện ph p cấm đi khỏi nơi cư trú.

- Bị hại: Ông Đỗ uốc T, sinh năm: 2001, (xin vắng mặt).

Địa chỉ: Đường C, phường M, thành ph L, tỉnh An Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Đỗ uốc Th1, sinh năm: 1973, (xin vắng mặt);

Địa chỉ: Đường T, phường M, thành ph L, tỉnh An Giang.

2. Ông Huỳnh Văn Th2, sinh năm: 1964, (vắng mặt);

Địa chỉ: khu vực T, phường M, thành ph L, tỉnh An Giang.

3. Ông Phạm Minh C, sinh năm: 1965, (vắng mặt);

Địa chỉ: khóm Đ, phường M, thành ph L, tỉnh An Giang.

4. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1974, (có mặt).

Địa chỉ: S 560/6, khóm Tây Kh nh 4, phường Mỹ Hòa, thành ph Long Xuyên, tỉnh An Giang.

NỘI D NG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

ị cáo Huỳnh Hậu H và anh Đỗ Qu c T là sinh viên khoa Công nghệ, Trường Đại học Cần Thơ. C hai cùng thuê phòng trọ để sinh s ng và học tại địa chỉ đường 3, phường H, quận N, thành ph Cần Thơ. Quá trình sinh s ng cùng nhau, bị cáo H biết anh T có tài s n là xe mô tô nhãn hiệu Hon da, kiểu d ng Dream, biển s 67B1-670.35. ị cáo đã mượn xe của anh T sử dụng, trong lúc mượn xe bị c o đã thuê thợ sửa khóa làm thêm chìa khóa xe phụ, mục đích tìm cơ hội lấy trộm xe của anh T.

Vào kho ng 08 giờ 30 phút ngày 30/10/2020, anh T đón xe kh ch về quê thăm nhà ở thành ph L, tỉnh An Giang và để lại phòng trọ một xe mô tô nhãn hiệu Hon da, kiểu d ng Dream, biển s 67B1- 670.35. Đến kho ng 12 giờ ngày 31/10/2020, bị cáo H về phòng trọ lén lút lấy trộm xe mô tô của anh T và sử dụng chìa khóa đã làm trước đó điều khiển xe về thành ph L, tỉnh An Giang và gửi tại ệnh viện đa khoa tỉnh An Giang. Đến ngày 09/11/2020 bị c o đến lấy xe và đem đến Cửa hàng mua b n xe m y trên đường H b n cho ông Phạm Minh C s tiền 5.500.000 đồng, s tiền này bị c o H đã tiêu xài c nhân hết.

Đến kho ng 22 giờ 15 phút ngày 01/11/2020, anh T quay về phòng trọ ph t hiện xe mô tô biển s 67 1- 670.35 bị mất nên đến Công an phường Hưng Lợi trình b o sự việc.

Ngày 29/12/2020, anh T ph t hiện ông Huỳnh Văn Th2 hành nghề l i xe mô tô kh ch đang điều khiển xe mô tô biển s 67B1- 670.35 của mình nên đến Công an phường Mỹ ình, thành ph Long Xuyên trình b o sự việc. Tại Cơ quan Công an, ông Th2 khai đã mua xe mô tô biển s 67 1- 670.35 từ ông Phạm Minh C tại cửa hàng mua b n xe m y cũ trên đường H, phường M, thành ph L với gi 11.300.000 đồng.

Qua làm việc, ông Phạm Minh C khai nhận, ngày 09/11/2020 ông đã mua xe mô tô biển s 67 1- 670.35 từ Huỳnh Hậu H với s tiền 5.500.000 đồng, đến ngày 20/12/2020 thì b n lại cho ông Th2 với s tiền 11.300.000 đồng.

Trên cơ sở lời khai của ông Th2, ông C và vật chứng thu giữ trong vụ n, ngày 30/12/2020 Công an phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều mời H đến làm việc. Tại Cơ quan Công an bị c o H thừa nhận đã thực hiện hành vi lén lút lấy trộm xe mô tô biển s 67B1- 670.35 của Đỗ Qu c T.

Vật chứng thu giữ gồm: 01 xe mô tô nhãn hiệu Hon da, kiểu d ng Dream II, biển kiểm so t 67B1- 670.35; 01 Giấy Đăng ký xe tên Đỗ Qu c Thịnh, 01 ổ khóa Việt Tiệp màu vàng cùng 01 chìa khóa; 01 giấy mua b n xe mô tô biển kiểm so t 67B1- 670.35 ngày 09/11/2020; Tiền Việt Nam 5.500.000 đồng (do mẹ của bị c o là bà Nguyễn Thị H nộp).

Tại n kết luận định gi s 137/KL-HĐ ĐG ngày 02/02/2021 của Hội đồng định gi tài s n trong t tụng hình sự thuộc U ND quận Ninh Kiều kết luận: 01 xe mô tô nhãn hiệu Dream II, biển s đăng ký 67 1-670.35, màu nâu, b nh căm, thắng đùm, đăng ký lần đầu năm 1998, chất lượng còn lại 50%, gi trị còn lại là 9.000.000 đồng.

Cơ quan C nh s t điều tra, Công an quận Ninh Kiều đã ra Quyết định xử lý vật chứng tr lại cho anh Đỗ Qu c T xe mô tô nhãn hiệu Dream II, biển kiểm so t ý 67B1-670.35; giao lại cho ông Phạm Minh C s tiền 5.500.000 đồng.

Về tr ch nhiệm dân sự: Người bị hại anh Đỗ Qu c T đã nhận lại tài s n nên không yêu cầu gì thêm. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Phạm Minh C yêu cầu bồi thường s tiền 9.000.000 đồng, mẹ của bị cáo là bà Nguyễn Thị H đã nộp khắp phục s tiền 5.500.000 đồng, còn lại 3.500.000 đồng bị cáo chưa thực hiện.

Đ i với ông Phạm Minh C là người đã mua xe mô tô từ bị cáo Huỳnh Hậu H, sau đó b n lại xe cho ông Huỳnh Văn Th2. Ông C, ông Th2 không biết xe mô tô do bị cáo b n là tài s n do phạm tội mà có nên chưa đủ cơ sở để truy cứu tr ch nhiệm hình sự về tội Tiêu thụ tài s n do người kh c phạm tội mà có.

Tại b n C o trạng s 109/CT-VKSNK ngày 24/5/2021 của Viện kiểm s t nhân dân quận Ninh Kiều đã truy t bị c o Huỳnh Hậu H về tội “Trộm cắp tài sản” theo kho n 1 Điều 173 ộ luật hình sự.

Tại phiên toà sơ thẩm, bị cáo Huỳnh Hậu H thừa nhận hành vi phạm tội của mình như c o trạng đã nêu. Về tr ch nhiệm dân sự, bị c o đồng ý bồi thường cho ông Phạm Minh C s tiền 9.000.000 đồng.

ị hại anh Đỗ Qu c T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, đồng thời có ý kiến xin gi m nhẹ hình phạt cho bị c o.

Đại diện Viện kiểm s t giữ quyền công t tại phiên tòa vẫn giữ nguyên quan điểm truy t bị c o về tội danh và điều kho n p dụng. Đề nghị Hội đồng xét xử p dụng kho n 1 Điều 173; điểm b, i, s kho n 1, kho n 2 Điều 51, Điều 65 ộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 tuyên phạt bị c o mức n từ 01 năm tù đến 01 năm 06 tháng tù nhưng cho hưởng n treo, thời gian thử th ch từ 01 năm đến 03 năm.

Về xử lý vật chứng, đề nghị áp dụng Điều 47, Điều 48 ộ luật Hình sự, Điều 106 ộ luật T tụng hình sự:

+ Ghi nhận Cơ quan C nh s t điều tra, Công an quận Ninh Kiều đã ra Quyết định xử lý vật chứng tr lại cho anh Đỗ Qu c T xe mô tô nhãn hiệu Dream II, biển s đăng ký 67 1-670.35; tr lại cho ông Phạm Minh C s tiền 5.500.000 đồng.

+ Tịch thu tiêu hủy 01 ổ khóa Việt Tiệp màu vàng cùng 01 chìa khóa do không còn gi trị sử dụng.

Về tr ch nhiệm dân sự, ghi nhận sự tự nguyện của bị c o bồi thường cho ông Phạm Minh C s tiền 9.000.000 đồng, mẹ của bị c o là bà Nguyễn Thị H đã khắc phục được s tiền 5.500.000 đồng, còn lại 3.500.000 đồng.

Trong phần tranh luận bị c o không có ý kiến tranh luận với đại diện Viện kiểm s t. Ph t biểu ý kiến khi nói lời sau cùng, bị c o chỉ xin Hội đồng xét xử gi m nhẹ hình phạt cho bị c o.

NH N ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

[1] Về hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan điều tra Công an quận Ninh Kiều, Điều tra viên, Viện kiểm s t nhân dân quận Ninh Kiều, Kiểm s t viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của ộ luật t tụng hình sự. Qu trình điều tra và tại phiên tòa bị c o không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, c c hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hợp ph p.

[2] Về tr ch nhiệm hình sự, xét thấy lời khai nhận của bị c o tại phiên tòa là phù hợp với lời khai trong qu trình điều tra và c c chứng cứ kh c đã được thu thập hợp ph p trong qu trình điều tra vụ n, đủ cơ sở để kết luận: Ngày 30/10/2020, bị cáo Huỳnh Hậu H đã lén lút lấy trộm của anh Đỗ Qu c T một xe mô tô nhãn hiệu Dream II, biển s đăng ký 67 1-670.35.

Tại kết luận định gi s 137/KL-HĐĐG ngày 02/02/2021 của Hội đồng định gi tài s n trong t tụng hình sự quận Ninh Kiều kết luận: 01 xe mô tô nhãn hiệu Dream II, biển s đăng ký 67 1-670.35, màu nâu, b nh căm, thắng đùm, đăng ký lần đầu năm 1998, chất lượng còn lại 50%, gi trị còn lại là 9.000.000 đồng.

Do đó, Viện kiểm s t nhân dân quận Ninh Kiều, thành ph Cần Thơ truy t bị cáo Huỳnh Hậu H về tội “Trộm cắp tài s n” theo kho n 1 Điều 173 ộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 là có căn cứ.

[3] Hành vi của bị c o là nguy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp xâm phạm đến quyền sở H tài s n hợp ph p của c nhân được ph p luật b o vệ, gây nh hưởng xấu đến an ninh trật tự của địa phương. ị c o là người đã thành niên, thời điểm phạm tội bị c o có đủ năng lực hành vi, bị c o nhận thức được hành vi trộm cắp tài s n là vi phạm ph p luật nhưng vì mục đích tư lợi nên vẫn thực hiện. Do đó, cần ph i có hình phạt tương xứng để răn đe, gi o dục riêng bị c o và phòng ngừa chung.

Tuy nhiên, trong quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn h i c i; bị c o phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; bị c o tự nguyện bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu qu ; bị hại có yêu cầu xin gi m nhẹ hình phạt cho bị c o. Đây là c c tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm b, i, s kho n 1 và kho n 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. ị c o không có tình tiết tăng nặng tr ch nhiệm hình sự. Với những tình tiết trên Hội đồng xét xử xem xét gi m nhẹ một phần hình phạt cho bị c o khi lượng hình nhằm thể hiện chính s ch khoan hồng của ph p luật.

Mặt kh c, bị cáo có nhân thân t t, không có tiền n, tiền sự; bị c o có nơi cư trú rõ ràng và có kh năng tự c i tạo nên không cần ph i bắt bị c o chấp hành hình phạt tù và việc cho bị c o hưởng n treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không nh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho bị c o được hưởng n treo theo đề nghị của Kiểm s t viên tại phiên tòa.

[4] Đ i với ông Phạm Minh C và ông Huỳnh Văn Th2 khi mua xe mô tô biển s 67B1-670.35 do không biết đây là tài s n do bị c o trộm cắp mà có nên không truy cứu tr ch nhiệm hình sự về tội Tiêu thụ tài s n do người kh c phạm tội mà có.

[5] Về xử lý vật chứng:

+ Ghi nhận Cơ quan C nh s t điều tra, Công an quận Ninh Kiều đã ra Quyết định xử lý vật chứng tr lại cho anh Đỗ Qu c T xe mô tô nhãn hiệu Dream II, biển s đăng ký 67 1-670.35; giao tr cho ông Phạm Minh C s tiền 5.500.000 đồng.

+ Đ i với 01 ổ khóa Việt Tiệp màu vàng cùng 01 chìa khóa do không còn giá trị sử dụng nên tịch thu tiêu hủy;

+ Đ i với 01 Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe m y s 146682 mang tên Đỗ Qu c Thịnh do ông Phạm Minh C đăng ký xin cấp lại lần 1 ngày 14/12/2020, 01 giấy mua b n xe mô tô biển s 67 1- 670.35 ngày 09/11/2020 là chứng cứ trong vụ n nên tịch thu lưu hồ sơ.

[6] Về tr ch nhiệm dân sự: Anh Đỗ Qu c T đã nhận lại tài s n và không yêu cầu bồi thường nên không xem xét.

Ông Huỳnh Văn Th2 và ông Phạm Minh C đã tự thỏa thuận về việc ông C đền bù cho ông Th2 một xe mô tô kh c thay thế cho xe mô tô đã giao tr cho Đỗ Qu c T nên ông Th2 không yêu cầu bồi thường. Ông Phạm Minh C yêu cầu bị c o bồi thường s tiền 9.000.000 đồng là s tiền ông sử dụng để mua xe từ bị c o (5.500.000 đồng) và sửa chữa xe (3.500.000 đồng). ị c o th ng nhất với yêu cầu bồi thường của ông C nên ghi nhận. ị c o đã khắc phục cho ông C s tiền 5.500.000 đồng, còn lại 3.500.000 đồng.

[7] Về n phí: Bị c o ph i chịu n phí hình sự sơ thẩm và n phí dân sự sơ thẩm trên s tiền còn ph i bồi thường cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định.

Vì các lẽ trên,

YẾT ĐỊNH:

1. Tuyên b : ị c o Huỳnh Hậu H phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

2. Căn cứ kho n 1 Điều 173, điểm b, i, s kho n 1, kho n 2 Điều 51, Điều 50, Điều 38, Điều 65 ộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Xử phạt: ị c o Huỳnh Hậu H 01 (một) năm tù, cho bị c o được hưởng n treo, thời gian thử thách là 02 (hai) năm. Thời gian thử thách được tính kể từ ngày tuyên án (ngày 29/6/2021).

Giao bị cáo cho Ủy ban nhân dân phường Mỹ Hòa, thành ph Long Xuyên, tỉnh An Giang giám sát, giáo dục trong thời gian chấp hành án. Gia đình bị cáo có trách nhiệm ph i hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục bị cáo. Trong trường hợp bị c o thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định của ph p luật về thi hành n hình sự.

Trong thời gian thử th ch, người được hưởng n treo c ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa n có thể quyết định buộc người được hưởng n treo ph i chấp hành hình phạt tù của b n n đã cho hưởng n treo.

3. Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47, Điều 48 ộ luật hình sự, điều 106 ộ luật t tụng hình sự:

+ Tịch thu tiêu hủy 01 (một) ổ khóa Việt Tiệp màu vàng, 01 (một) chìa khóa (Theo quyết định chuyển vật chứng s 89/QĐ-VKSNK ngày 24/5/2021 và biên b n giao nhận vật chứng ngày 27/5/2021).

+ Tịch thu lưu hồ sơ 01 (một) Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe m y s 146682 mang tên Đỗ Qu c Thịnh; 01 (một) giấy mua b n xe mô tô biển s 67 1-670.35 ngày 09/11/2020.

4. Về tr ch nhiệm dân sự: Áp dụng Điều 48 ộ luật hình sự; Điều 584, Điều 585, Điều 589, Điều 468, Điều 357 ộ luật dân sự:

uộc bị c o Huỳnh Hậu H tiếp tục bồi thường cho ông Phạm Minh C s tiền 3.500.000 đồng (ba triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ khi người được thi hành n có đơn yêu cầu thi hành n cho đến khi thi hành n xong, người ph i thi hành n còn ph i chịu kho n tiền lãi tương ứng với s tiền và thời gian chậm thi hành n theo mức lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 ộ luật dân sự 2015.

5. Về n phí: Áp dụng Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.

ị c o Huỳnh Hậu H ph i chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) n phí hình sự sơ thẩm và 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) n phí dân sự sơ thẩm.

6. Về quyền kh ng c o: Áp dụng Điều 331, Điều 333 ộ luật t tụng hình sự:

ị c o, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa được quyền kh ng c o trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n. ị hại và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền kh ng c o trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc b n n được niêm yết theo quy định của ph p luật./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ