- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Đình Đ và chị Bùi Thị Hải Đ2"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Đình Đ và chị Bùi Thị Hải Đ2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG TRÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 105/2020/QĐST-HNGĐ | Hương Trà, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 97/2020/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Ngô Đình Đ, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Tổ dân phố 7, phường Tứ H, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị Hải Đ2, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Tổ dân phố 7, phường Tứ H, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Đình Đ và chị Bùi Thị Hải Đ2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cháu Ngô Anh T, sinh ngày 05/01/2016 cho chị Bùi Thị Hải Đ2 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi, anh Ngô Đình Đ phải cấp dưỡng cho con mỗi tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) kể từ tháng 10/2020 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.
Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ và con sau ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không chịu thi hành các khoản tiền nói trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Về tài sản chung, nợ chung: Không ai có yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Ngô Đình Đ tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và phải chịu án phí cấp dưỡng cho con là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 007504 ngày 17/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 6a, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT Huế; - VKSND TX. Hương Trà; - Chi cục THA DS TX. Hương Trà; - UBND thị trần Sịa, h. Quảng Điền, TT Huế; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Vinh Phú |