- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đặng Thị Bích L - Ông Võ Chí T"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Đặng Thị Bích L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 105/2019/HNGĐ-ST Ngày: 22/10/2019. V/v:“Xin ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ, TỈNH KIÊN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Phƣơng Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà: Trần Thị Lệ.
2. Ông: Nguyễn Quốc Tiến.
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Tú - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Ngày 22 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 184/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2019 về việc “Xin ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 103/2019/QĐXX-ST ngày 26 tháng 8 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Bích L, sinh năm 1994. (Có mặt)
Địa chỉ: Số 23 đường Ngô Quyền, phường Vĩnh Lạc, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
2. Bị đơn: Ông Võ Chí T, sinh năm 1994. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số 200A đường U Minh Mười, khu phố 2, phường Rạch Sỏi, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa, nguyên đơn bà Đặng Thị Bích L trình bày:
Bà Đặng Thị Bích L và ông Võ Chí T tự nguyện đi đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Vĩnh Bảo, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang vào ngày 11/11/2014. Trong quá trình chung sống, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và bất hòa, bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau. Hai bên đã hàn gắn nhiều lần nhưng không thành nên đã ly thân từ năm 2016 cho đến nay. Nay thấy rằng tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên bà L yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông T.
Về con chung: Bà L xác nhận giữa bà và ông T quá trình chung sống có 01 con chung tên Võ Đặng Đức H, sinh ngày 27/10/2015, hiện nay đang sống cùng với bà L, bà L yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng và xác định đủ điều kiện tự nuôi con nên không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn bà Đặng Thị Bích L vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với ông Võ Chí T. Nguyện vọng được nuôi con chung, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận không có tài sản chung và cam kết không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn ông Võ Chí T vắng mặt tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Đặng Thị Bích L khởi kiện xin ly hôn với ông Võ Chí T có nơi đăng ký thường trú tại địa chỉ số 200A đường U Minh Mười, khu phố 2, phường Rạch Sỏi, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điêm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Võ Chí T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ xét xử nhưng vẫn vắng mặt, cũng không có căn cứ cho việc vắng mặt của ông T là do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử thống nhất xét xử vắng mặt bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Bích L và ông Võ Chí T tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được UBND phường Vĩnh Bảo, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 11/10/2014, nên đây là hôn nhân hợp pháp. Bà L khởi kiện xin ly hôn ông T với lý do: Thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Bà L và ông T đã nhiều lần hàn gắn nhưng không thành nên cũng đã sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay.
Bị đơn ông Võ Chí T đã được Tòa án tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật nhưng ông T vẫn cố tình vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu xin ly hôn cũng như chứng cứ do bà L cung cấp. Xét thấy thuẫn vợ chồng giữa bà L và ông T đã được Tòa án hòa giải đoàn tụ nhưng ông T vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được. Tại phiên tòa, bà L xác định giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Đặng Thị Bích L.
Về con chung: Bà Đặng Thị Bích L và ông Võ Chí T có 01 con chung tên Võ Đặng Đức H, sinh ngày 27/10/2015, hiện nay đang sống cùng với bà L. Bà L yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng và xác định đủ điều kiện tự nuôi con nên không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy con chung đang sống cùng với bà L nên cần thiết giao cho bà L tiếp tục nuôi dưỡng để ổn định cuộc sống. Căn cứ Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung của bà Đặng Thị Bích L.
Ông Võ Chí T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông T thực hiện các quyền này.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà L xác định đủ điều kiện tự nuôi con nên tự nguyện không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết cấp dưỡng nuôi con trong vụ kiện này.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đặng Thị Bích L xác định không có tài sản chung và cam kết hiện nay không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Võ Chí T cũng không có ý kiến gì về tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết trong vụ kiện này. Nếu các bên có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện thành vụ kiện khác.
Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điề u 147 của Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 và Mục A Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Bà Đặng Thị Bích L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003852 ngày 17/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá. Bà Đặng Thị Bích L đã nộp đủ án phí phải nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 91, khoản 4 Điề u 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 và Mục A Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Đặng Thị Bích L.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Bích L được ly hôn với ông Võ Chí T.
2. Về con chung: Giao con chung tên Võ Đặng Đức H, sinh ngày 27/10/2015 cho bà Đặng Thị Bích L trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà L về việc không yêu cầu ông Võ Chí T cấp dưỡng nuôi con.
Nếu sau này, trong quá trình nuôi dưỡng con chung cho đến khi đủ 18 tuổi, bà L gặp khó khăn về kinh tế thì có quyền yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung; hoặc trong trường hợp bà L không còn đủ điều kiện nuôi dưỡng con chung thì có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật.
Ông Võ Chí T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông T thực hiện các quyền này.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đặng Thị Bích L xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết và cam kết hiện nay không có nợ chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Nếu ông Võ Chí T có tranh chấp về tài sản chung, nợ chung thì có quyền khởi kiện thành vụ kiện dân sự khác.
4. Về án phí : Bà Đặng Thị Bích L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003852 ngày 17/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá. Bà Đặng Thị Bích L đã nộp đủ án phí phải nộp.
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 22/10/2019). Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa thì có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ. * Nơi nhận:
| - VKSND TP. Rạch Giá; - TAND tỉnh Kiên Giang; - Chi cục THSDA TP. Rạch Giá; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Vũ Thị Phƣơng Thanh |