vanban.org

Bản án 105/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng th ơng mại Đ đối với ông Nguy n Xuân T3. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 105/2019/DS-ST
Ngày: 11/10/2019
V/v tranh chấp Hợp đồng tín
dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Anh Th .

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Tôn Ph ớc Thuận.

2. Ông Ngô Văn Mừng.

- Thư ký phiên toà: Ông Ngô Anh Tuấn, Th ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 11 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 239/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2019 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 387/2019/QĐXXST-DS, ngày 29 tháng 8 năm 2019, giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng th ơng mại Đ; trụ sở: 35 Hàng V, quận H, thành phố Hà Nội.

Ng i đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đ c T - Ch c vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Ng i đại diện hợp pháp của ông Phan Đ c T: Ông Nguy n Văn Bé T1 - Ch c vụ: Quyền Giám đốc chi nhánh Ngân hàng th ơng mại Đ. Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 906/QĐ-BIDV ngày 25/11/2018).

Ng i đại diện hợp pháp của Nguy n Văn Bé T1: Ông Tr ơng Thanh T2 – Sinh năm 1988. Ch c vụ: Chuyên viên khách hàng phòng giao dịch Chợ Mới – Ngân hàng th ơng mại Đ – Chi nhánh An Giang. Là đại diện ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 530/QĐ-BIDV.AG ngày 10/10/2019).

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện P, tỉnh An Giang (Có mặt).

2. Bị đơn: Ông Nguy n Xuân T3, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Ấp T, xã M, huyện C, tỉnh An Giang (V ng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và t tự khai của nguyên đơn do ông Nguy n Minh C là ng i đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 10/01/2014, ông Nguy n Xuân T3 có ký ký hợp đồng tín dụng số 01/2014/HĐ với Ngân hàng th ơng mại Đ (gọi t t là Ngân hàng) để vay số tiền 20.000.000 đồng, mục đích vay tiêu dùng cá nhân, th i hạn vay là 36 tháng, kể từ ngày 10/01/2014 đến hết ngày 10/01/2017, lãi suất cho vay 11,2%/năm, lãi suất đ ợc diều chỉnh 06 tháng/lần, theo thông báo của ngân hàng, lãi suất nợ quá hạn là 150% lãi suất trong hạn. Lịch trả nợ gốc hàng tháng (từ 02/2014 đến 12/2016 trả 560.000.000 đồng/tháng, riêng ngày 10/01/2017 trả 400.000 đồng). Hình th c vay tín chấp.

Sau khi ký kết hợp đồng thì Ngân hàng đã giải ngân cho ông T3 đủ số tiền nói trên theo giấy nhận nợ cùng ngày. Trong quá trình thực hiện hợp đồng thì ông T3 có trả vốn gốc: 10.000.000 đồng, lãi 2.471.401 đồng, tổng cộng 12.471.402 đồng thì ng ng cho đến nay, mặc dù Ngân hàng có nh c nhở ông T3 nhiều lần nh ng ông v n không thực hiện và số nợ này nay đã quá hạn. Nay yêu cầu ông Nguy n Xuân T3 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền vốn vay còn nợ 10.000.000 đồng, lãi 6.067.004 đồng (tính đến ngày 08/3/2019) và tiền lãi phát sinh trên vốn gốc 10.000.000 đồng theo hợp đồng tín dụng số 01/2014/HĐ từ ngày 09/3/2019 theo m c lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán hết nợ.

Đối với việc xác nhận của đơn vị (Ủy ban nhân dân xã Mỹ Hiệp), nơi ông T3 công tác tại th i điểm ký kết hợp đồng tín dụng số 01/2014/HĐ ngày 10/01/2014 thì phía đơn vị của ông T3 có trách nhiệm đôn đốc, nh c nhở cán bộ, công nhân viên thuộc Cơ quan, tổ ch c mình quản lý có trách nhiệm trả nợ đúng theo thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng và Thông báo cho phía Ngân hàng biết khi có cán bộ, công nhân viên ch c nghĩ việc hay điều động công tác để Ngân hàng biết để thu hồi nợ đối với những ng i đã vay vốn tại Ngân hàng nên Ủy ban nhân dân xã Mỹ Hiệp không có trách nhiệm liên quan trong vụ kiện này và th i điểm ông T3 vay tiền của Ngân hàng thì ông T3 đã có vợ là Lê Thị Diệu, nh ng ông T3 vay tiền của Ngân hàng với t cách cá nhân, với hình th c tín chấp. Do đó, Ngân hàng không yêu cầu Tòa án đ a Ủy ban nhân dân xã Mỹ Hiệp và bà Lê Thị Diệu vào tham gia tố tụng với t cách là ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.

Tại phiên tòa hôm nay, ông T2 đại diện Ngân hàng xác định yêu cầu ông Nguy n Xuân T3 trả vốn gốc còn nợ 10.000.000 đồng, lãi 7.088.713 đồng (tính đến ngày 10/10/2019) và tiền lãi phát sinh trên vốn gốc 10.000.000 đồng theo hợp đồng tín dụng số 01/2014/HĐ từ ngày 11/10/2019 theo m c lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán hết nợ. Ông T2 xác định do mục đích ông T3 vay tiền của Ngân hàng là để tiêu dùng cá nhân nên Ngân hàng không yêu cầu vợ ông T3 cùng có trách nhiệm liên đới trả nợ cho Ngân hàng.

Bị đơn ông Nguy n Xuân T3 đ ợc Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án và triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nh ng v ng mặt không lý do nên không ghi nhận đ ợc ý kiến và hòa giải đ ợc.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Ngân hàng th ơng mại Đ khởi kiện ông Nguy n Xuân T3. Ông T3 có nơi c trú tại ấp Thị, xã Mỹ Hiệp, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn ông Nguy n Xuân T3 đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần th hai để tham gia phiên tòa nh ng v ng mặt không lý do. Căn c Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt ông T3 là có căn c .

Tại phiên tòa hôm nay ông T2 đại diện Ngân hàng yêu cầu ông T3 trả vốn gốc còn nợ 10.000.000 đồng, lãi 7.088.713 đồng (tính đến ngày 10/10/2019) và tiền lãi phát sinh trên vốn gốc 10.000.000 đồng theo hợp đồng tín dụng số 01/2014/HĐ từ ngày 11/10/2019 theo m c lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi ông T3 thanh toán hết nợ. Xét thấy, việc thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng không v ợt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu, căn c Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.

Đối với Ủy ban nhân dân xã Mỹ Hiệp (gọi t t là Ủy ban), Hội đồng xét xử nhận thấy, căn c theo xác nhận của Ủy ban trong hợp đồng tín dụng mà ông T3 ký kết với Ngân hàng thì phía Ngân hàng chỉ có nghĩa vụ nh c nhở, đôn đốc cán bộ thuộc quyền quản lý của Cơ quan mình để thực hiện nghĩa vụ với Ngân hàng và Ủy ban cũng không bão lĩnh số tiền vay của cá nhân ông T3 với Ngân hàng. Bên cạnh đó, phía Ngân hàng cũng đề nghị Tòa án không đ a Ủy ban vào tham gia tố tụng với t cách là ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án. Do đó, Tòa án không đ a Ủy ban vào tham gia tố tụng là có cơ sở.

Theo hồ sơ thể hiện ông T3 có vợ là bà Lê Thị Diệu, số nợ của ông T3 phát sinh trong th i kỳ hôn nhân, tuy nhiên theo hợp đồng tín dụng ký kết giữa Ngân hàng với ông T3 thể hiện mục đích ông T3 vay tiền là tiêu dùng cá nhân. Quá trình làm việc và tại phiên Tòa hôm nay Ngân hàng không yêu cầu vợ ông T3 cùng có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho Ngân hàng. Do đó, Tòa án không đ a vợ ông T3 vào tham gia tố tụng là có cơ sở.

Hội đồng xét xử xét thấy, Hợp đồng tín dụng số 01/2014/HĐ ngày 10/01/2014 ký kết giữa Ngân hàng với ông T3 đ ợc xác lập trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận giữa các bên, hình th c và nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đ c xã hội và phù hợp với quy định của pháp luật nên đây là hợp đồng tín dụng hợp pháp, đ ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Căn c theo hợp đồng tín dụng đã làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy định tại Điều 463, 466 Bộ luật dân sự 2015. Trong quá trình thực hiện hợp đồng phía ông T3 không thực hiện nghĩa vụ trả vốn, lãi suất đúng hạn cho Ngân hàng để phát sinh nợ quá hạn là vi phạm nghĩa vụ của ng i vay theo hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết. Do đó, việc Ngân hàng khởi kiện ông T3 yêu cầu trả vốn gốc còn nợ 10.000.000 đồng, lãi 7.088.713 đồng (tính đến ngày 10/10/2019), tổng cộng 17.088.713 đồng là có căn c , phù hợp với quy định tại Điều 280, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, Điều 91 và Điều 95 Luật tổ ch c tín dụng năm 2010.

Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn có yêu cầu ông T3 phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 01/2014/HĐ ngày 10/01/2014 đã ký kết từ ngày 11/10/2019 cho đến khi ông T3 thanh toán xong các khoản nợ với Ngân hàng. Hội đồng xét xử xét thấy, theo hợp đồng tín dụng có thỏa thuận m c lãi suất cho vay trong hạn, lãi suất nợ quá hạn. Do ông T3 vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo m c lãi suất mà các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng cho đến khi ông T3 thanh toán xong khoản nợ với Ngân hàng là phù hợp với Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

Từ những phân tích trên, có cơ sở buộc ông Nguy n Xuân T3 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng th ơng mại Đ số tiền vốn và lãi (tính đến ngày 10/10/2019) tổng cộng 17.088.713 đồng và buộc ông Nguy n Xuân T3 phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo m c lãi suất mà các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng cho đến khi ông T3 thanh toán xong khoản nợ với Ngân hàng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của Ngân hàng đ ợc chấp nhận nên ông T3 phải chịu án phí dân sự theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn c vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

- Các Điều 280, Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;

- Các Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ ch c tín dụng năm 2010;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng th ơng mại Đ đối với ông Nguy n Xuân T3.

+ Buộc ông Nguy n Xuân T3 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng th ơng mại Đ số tiền vốn 10.000.000 đồng, lãi 7.088.713 đồng (tính đến ngày 10/10/2019), tổng cộng 17.088.713 đồng (M i bảy triệu, không trăm T1 m ơi T1 nghìn, bảy trăm m i ba đồng).

+ Kể từ ngày 11/10/2019, ông Nguy n Xuân T3 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo m c lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 01/2014/HĐ ngày 10/01/2014 cho đến khi ông T3 thanh toán xong khoản nợ với Ngân hàng. Tr ng hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng th i kỳ của Ngân hàng th ơng mại Đ thì lãi suất mà ông Nguy n Xuân T3 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng th ơng mại Đ theo quyết định của Tòa án cũng sẽ đ ợc điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng th ơng mại Đ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: 854.435 đồng (tám trăm năm m ơi bốn nghìn, bốn trăm ba m ơi lăm đồng) ông Nguy n Xuân T3 phải chịu.

Hoàn lại số tiền tạm ng án phí đã nộp 401.000 đồng (Bốn trăm lẻ một nghìn đồng) cho Ngân hàng th ơng mại Đ do Ngân hàng th ơng mại Đ – Chi nhánh An Giang đại diện nhận theo biên lai thu số 0013081 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới cấp ngày 22/5/2019.

Đ ơng sự có mặt tại phiên tòa đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đ ơng sự v ng mặt tại phiên tòa đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án tống đạt hợp lệ.

Tr ng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ