- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 105/2018/QĐST-HNGĐ |
TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M HUYỆN LÂM TH O Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc L, ngày 06 tháng11 năm 2018 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ vụ án thụ lý số: 203/2018/TLST-HNGĐ ngày 05/9/2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1989 Địa chỉ: Khu A, xã C, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Hoàng Minh Tuấn, sinh năm 1992 Địa chỉ: Khu D, xã C, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị Phạm Thị L và anh Hoàng Minh T. 2. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ®¬ng sù cụ thể như sau: Về con chung: Chị Phạm Thị L và anh Hoàng Minh T xác nhận vợ ch ng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản; Về n ; Về công sức đóng góp: Chị Phạm Thị L và anh Hoàng Minh T đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Phạm Thị L tự nguyện xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0000342 ngày 31/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Phạm Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬ nhËn: THẨM PHÁN - VKSND huyện L; - Các đương sự; - UBND xã C; - Lu HSVA. Phùng Thị Kim Nguyên