vanban.org

Bản án 105/2018/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 12/10/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tu n ố bị cáo Trần Thiệu Đ ph m tội “Cố ý g thư ng tích”.

X ph t bị cáo Trần Thiệu Đ 03 ( a) năm tù. Tổng hợp hình ph t 01 năm tù t i ản án số 44/2018/HS-ST ngà 11/9/2018 của T a án nh n d n hu ện C tỉnh Tiền Giang uộc ị cáo phải chấp hành hình ph t chung của 02 ản án là 04 ( ốn) năm tù Thời h n tù tính từ ngà 12/10/2018 được trừ thời gian đã chấp hành hìn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Thiệu Đ - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác (điều 104 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Tu n ố bị cáo Trần Thiệu Đ ph m tội “Cố ý g thư ng tích”.
  • Căn cứ chính? Điều 357 Bộ luật D n s Ghi nhận ị cáo đồng ý ồi thường; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình s Tịch thu ti u hủ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 105/2018/HS-ST;
Ngày: 12/10/2018

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m phán – Ch a phi n a: Ông Ngô Hoàng Huy.

Các H i h m nh n d n:

Bà Nguyễn Thị Cúc;

Bà Phan Thị Đẹp.

- Th k phiên t a: Bà Trần Phạm Vân Trang – Thư ký T a án nh n d n Thành phố M.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân Thành ph M tham gia phiên t a: Bà Lê Phƣơng Hồng Liên - Ki m sát vi n

Ngà 12 tháng 10 năm 2018 t i trụ sở, T a án nh n dân Thành phố M t

s th m công khai vụ án hình s s th m thụ lý số 103/2018/HS-ST ngày 28 tháng 9 năm 2018 theo Qu ết định đưa vụ án ra t số 107/2018/QĐXXST-HS ngày 01/10/2018 đối v i ị cáo:

Trần Thiệu Đ, sinh năm 1997 t i Tiền Giang. N i cư trú: số 232 Ô3 Khu 3 thị trấn C hu ện C tỉnh Tiền Giang; nghề nghiệp: không; trình độ học vấn: 7/12; d n tộc: Kinh; gi i tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần Phong V và bà Ngu ễn Thị Ngọc L; tiền án: không; tiền s : 02 lần: lần 1: Ngà 22/5/2017 ị Công an hu ện C tỉnh Tiền Giang ph t hành chính 1 500 000 đồng về hành vi trộm cắp tài sản; lần 2: Ngà 12/9/2017 ị Chủ tịch Ủ an nh n d n thị trấn C hu ện C tỉnh Tiền Giang qu ết định áp dụng iện pháp giáo dục t i ã phường thị trấn về hành vi s dụng trái phép chất ma tú thời h n 03 tháng; nhân thân: Ngày 17/8/2013 ị Công an hu ện C tỉnh Tiền Giang ph t cảnh cáo về hành vi s dụng trái ph p chất ma túy; ngày 04/11/2014 ị Công an hu ện C,

- 2

-tỉnh Tiền Giang ph t hành chính 375 000 đồng về hành vi s dụng trái ph p chất ma túy; ngà 23/12/2014 ị Công an hu ện C tỉnh Tiền Giang ph t hành chính 750 000 đồng về hành vi chiếm đo t tài sản của người khác; ngày 06/7/2015, ị Tòa án nh n d n hu ện C tỉnh Tiền Giang ph t 01 năm tù về tội “Cư p giật tài sản” (Bản án số 23/2015/HSST); Ngày 11/9/2018 ị T a án nh n d n hu ện C tỉnh Tiền Giang ph t 01 năm tù về tội “Hủ ho i tài sản” (Bản án số 44/2018/HS-ST). Hiện ị cáo đang ị t m giam t i Nhà t m giữ Công an hu ện C tỉnh Tiền Giang. Trong vụ án nà ị cáo t i ngo i (có mặt)

 Người ị h i: Huỳnh Thị C sinh năm 1965 (có mặt);

Trú t i: số 203 ấp M, xã M thành phố M, Tiền Giang

Người làm chứng:

1. Phùng Đức C sinh năm 1991 (vắng mặt);

trú t i: số 107/9 đường T thành phố M, tỉnh Tiền Giang

2. Võ Thanh H sinh năm 1987 (vắng mặt);

Trú t i: ấp M, xã M hu ện T, tỉnh Tiền Giang;

Chỗ ở: ấp M, xã M thành phố M, tỉnh Tiền Giang

3. Trƣơng Thị L sinh năm 1960 (có mặt);

Trú t i: số 207A ấp M, xã M thành phố M,Tiền Giang

4. Nguyễn Phi H sinh năm 1974 (vắng mặt);

Trú t i: ấp L, xã L hu ện C tỉnh Tiền Giang

Chỗ ở: ấp M, xã M thành phố M, tỉnh Tiền Giang

5. Nguyễn Thị Ngọc L sinh năm 1976 (có mặt);

Trú t i: số 232 Ô3 Khu 3 thị trấn C hu ện C tỉnh Tiền Giang

6. Trần Thị B sinh năm 1954 (vắng mặt);

Trú t i: số 341 ấp L, xã Đ thành phố M tỉnh Tiền Giang

7. Trƣơng Văn B sinh năm 1956 (có mặt).

Trú t i: ấp M, xã M thành phố M, tỉnh Tiền Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ s vụ án và diễn iến t i phi n t a nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Do m u thuẫn cá nh n khoảng 20 giờ 30 phút ngà 02/12/2017 Trần Thiệu Đ đi ộ đến ph ng trọ số 1 thuộc nhà cho thu trọ địa chỉ ấp M, xã M thành phố M do à Huỳnh Thị C sinh năm 1965 ngụ số 203 ấp M, xã M thành phố M thu trọ Tr n đường đi Đ nhặt 01 c à eng ằng sắt dài 59 cm t i công trình đang

d ng tr n đường Quốc lộ 50 cầm tr n ta phải Khi đến ph ng trọ của à C không khóa c a Đ đi vào trong ph ng nhìn thấ à C nằm ngủ tr n nệm n n dùng ch n phải mang d p ằng nh a màu đỏ đen đá vào hông phải à C 01 cái, bà C qua mặt qua nhìn, Đ tiếp tục dùng hai ta chống vào tường (ta phải vẫn cầm c à eng) dùng

- 3

-ch n phải đang mang d p đ p m nh li n tục vào vùng mặt bà C khoảng 07 đến 08 cái.

Tiếp theo Đ ra phía trư c ph ng trọ cầm c à eng đập một số ch n ằng nh a và móp àn ino của à C rồi ỏ đi khoảng 10 m t thì qua l i ph ng trọ của à C mục đích tiếp tục đánh à C nhưng thấ vùng mặt à C chả nhiều máu n n Đ đi ra phía trư c ph ng trọ cầm c à eng đập tủ kính án ún ri u của à C Sau đó Đ đi ộ ra đường H đến khu v c đất trống gần nhà à Trần Thị B sinh năm 1954 ( à ngo i Đ) địa chỉ số 341 ấp L, xã Đ, thành phố M n m ỏ c à eng rồi đến nhà à ngo i Đ k u à Ngu ễn Thị Ngọc L sinh năm 1976 (mẹ ruột và ngụ cùng địa chỉ Đ) chở về nhà ở thị trấn C hu ện C tỉnh Tiền Giang Đến ngà 04/12/2017 à C có đ n u cầu lý hình s Đ.

Căn cứ ản kết luận giám định pháp về thư ng tích số 66 ngà 13/02/2018 của Trung t m pháp tỉnh Tiền Giang kết luận:

1 Dấu hiệu chính qua giám định: Sẹo mổ mi dư i trong mắt phải KT 1 2 cm chưa cắt chỉ vỡ thành oang hàm phải uất hu ết liềm não đứt lệ quản dư i mắt phải

2 Kết luận: Tổng tỷ lệ tổn thư ng c th do thư ng tích g n n t i thời đi m giám định n n nh n Huỳnh Thị C là 33% Thư ng tích do vật tầ g n n.

T i ản cáo tr ng số 103/QĐ-VKS ngày 25/9/2018 Viện ki m sát nhân dân Thành phố M đã tru tố ị cáo Trần Thiệu Đ về tội “Cố ý g thư ng tích” theo quy định t i đi m a Khoản 2 Điều 134 Bộ luật Hình s .

T i phi n t a đ i diện Viện ki m sát giữ ngu n qu ết định tru tố đối v i ị cáo ph n tích các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình s đề nghị Tòa án

ph t ị cáo Đ từ 03 năm đến 04 năm tù. Đề nghị Hội đồng t tổng hợp hình ph t v i ản án số 44/2018/HS-ST ngà 11/9/2018 của T a án nh n d n hu ện C, tỉnh Tiền Giang. Về trách nhiệm d n s đề nghị ghi nhận s thỏa thuận ồi thường giữa ị cáo và ị h i

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tr n c sở nội dung vụ án căn cứ vào các tài liệu trong hồ s vụ án đã được tranh tụng t i phi n t a T a án nhận định như sau:

T i phi n t a ị cáo khai nhận về hành vi mà ị cáo đã th c hiện đúng như nội dung ản cáo tr ng của Viện ki m sát Lời khai nhận của ị cáo phù hợp v i lời khai ị h i người làm chứng vật chứng thu giữ cùng các chứng cứ tài liệu có trong hồ s vụ án Do đó có đủ căn cứ kết luận: Do m u thuẫn cá nh n khoảng 20 giờ 30 phút ngà 02/12/2017 Trần Thiệu Đ đi ộ đến ph ng trọ của à C, lúc này

- 4

-bà C đang ngủ ị cáo dùng ch n đá vào hông đ p vào mặt à C g thư ng tích cho bà là 33% . Khi th c hiện hành vi ị cáo không có ý thức tư c đo t tính m ng của ị h i và hậu quả chết người chưa ả ra n n ị cáo đã ph m vào tội “Cố ý g thư ng tích” theo qu định t i đi m a khoản 2 Điều 134 Bộ luật hình s .

Hành vi của ị cáo là ngu hi m cho ã hội m ph m ất hợp pháp đến sức khỏe của ị h i được pháp luật ảo vệ g mất trật t an toàn ã hội ảnh hưởng đến tình hình an ninh địa phư ng Bị cáo là người có đầ đủ khả năng nhận thức hành vi của mình, giữa ị cáo và ị h i không có m u thuẫn gì l n nhưng ị cáo đã th c hiện hành vi g thư ng tích cho ị h i đến 33% th hiện tích chất côn đồ hung hãn em thường pháp luật. Bị cáo là người có nh n th n ấu Do đó cần

ph t ị cáo mức hình ph t nghi m khắc tư ng ứng v i tính chất mức độ do hành vi của ị cáo g ra m i đủ tác dụng cải t o giáo dục ị cáo và răn đe ph ng ngừa tội ph m.

Tuy nhiên, t thấ quá trình điều tra cũng như t i phi n t a ị cáo tỏ thái độ thành kh n khai áo n n T a án có em t giảm nhẹ hình ph t cho ị cáo khi qu ết định hình ph t

Ngà 11/9/2019 ị cáo đã ị T a án nh n d n hu ện C t 01 năm tù về tội Hủ ho i tài sản t i ản án số 44/2018/HS-ST, bản án này đã có hiệu l c pháp luật n n tổng hợp hình ph t theo qu định

Về trách nhiệm d n s :

T i phiên tòa bị h i Huỳnh Thị C u cầu ị cáo ồi thường chi phí điều trị thư ng tích v i số tiền 22.500 000 đồng và chi phí cho người nuôi ệnh trong thời gian 3 tháng điều trị là 10 000 000 đồng t i phi n t a ị cáo đồng ý ồi thường n n T a ghi nhận.

Về lý vật chứng: 01 chiếc d p và c

a eng không c n giá trị s dụng n n tịch thu ti u hủ

Quá trình điều tra, truy tố, xét x các hành vi và quyết định tố tụng của Điều tra viên, Ki m sát vi n đã th c hiện đúng theo qu định của Bộ luật tố tụng hình s .

Lời đề nghị của Ki m sát vi n t i phi n t a về mức hình ph t đối v i ị cáo là có căn cứ n n T a chấp nhận

Về án phí: Bị cáo phải chịu theo qu định pháp luật

Vì các lẽ tr n

QUYẾT ĐỊNH

- 5

-

Tu n ố bị cáo Trần Thiệu Đ ph m tội “Cố ý g thư ng tích”.

Căn cứ đi m a khoản 2 Điều 134; đi m d khoản 1 Điều 52; đi m s khoản 1 Điều 51; Điều 56 Bộ luật hình s .

X ph t bị cáo Trần Thiệu Đ 03 ( a) năm tù. Tổng hợp hình ph t 01 năm tù t i ản án số 44/2018/HS-ST ngà 11/9/2018 của T a án nh n d n hu ện C tỉnh Tiền Giang uộc ị cáo phải chấp hành hình ph t chung của 02 ản án là 04 ( ốn) năm tù Thời h n tù tính từ ngà 12/10/2018 được trừ thời gian đã chấp hành hình ph t của ản án số 44/2018/HS-ST ngà 11/9/2018 của T a án nh n d n hu ện C, tỉnh Tiền Giang từ ngà 17/5/2018 đến ngà 11/10/2018.

* Về trách nhiệm d n s : Áp dụng Điều 48 Bộ luật Hình s ; các điều 584 590 và 357 Bộ luật D n s

Ghi nhận ị cáo đồng ý ồi thường cho ị h i Huỳnh Thị C số tiền 32.500 000 đồng Th c hiện một lần

K từ ngà ị h i Huỳnh Thị C có đ n u cầu thi hành án nếu ị cáo chậm trả tiền thì phải trả lãi đối v i số tiền chậm trả tư ng ứng v i thời gian chậm trả theo qu định t i khoản 2 Điều 357 Bộ luật D n s

* Về lý vật chứng: Áp dụng Điều 106 Bộ luật tố tụng hình s

Tịch thu ti u hủ : 01 chiếc d p nh a của àn ch n trái màu đỏ đen dài 27cm đầu d p rộng 10cm phần gót d p rộng 08cm; 01 c à eng kim lo i dài 59cm gồm 2 đầu 01 đầu dẹp và 01 đầu c đinh dài 09cm (Theo i n ản giao nhận vật chứng ngà 14/9/2018 giữa Công an và Chi cục Thi hành án d n s Thành phố M).

* Về án phí: Áp dụng Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình s và Điều 23 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủ an thường vụ Quốc Hội.

Bị cáo phải chịu 200 000 đồng án phí hình s s th m và 1.625 000 đồng án phí d n s s th m

Bị cáo, ị h i có qu ền kháng cáo ản án s th m trong thời h n 15 ngà k từ ngà tu n án đ u cầu T a án nh n d n tỉnh Tiền Giang t phúc th m

Trường hợp ản án qu ết định được thi hành theo qui định t i Điều 2 Luật Thi hành án d n s thì người được thi hành án d n s người phải thi hành án d n s có qu ền thỏa thuận thi hành án qu ền u cầu thi hành án t ngu ện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo qui định các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án d n s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo qui định t i Điều 30 Luật thi hành án d n s

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ