- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Thiệu Đ - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác (điều 104 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Tu n ố bị cáo Trần Thiệu Đ ph m tội “Cố ý g thư ng tích”.
- Căn cứ chính? Điều 357 Bộ luật D n s Ghi nhận ị cáo đồng ý ồi thường; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình s Tịch thu ti u hủ
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 105/2018/HS-ST; Ngày: 12/10/2018 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m phán – Ch a phi n a: Ông Ngô Hoàng Huy.
Các H i h m nh n d n:
Bà Nguyễn Thị Cúc;
Bà Phan Thị Đẹp.
- Th k phiên t a: Bà Trần Phạm Vân Trang – Thư ký T a án nh n d n Thành phố M.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân Thành ph M tham gia phiên t a: Bà Lê Phƣơng Hồng Liên - Ki m sát vi n
Ngà 12 tháng 10 năm 2018 t i trụ sở, T a án nh n dân Thành phố M t
s th m công khai vụ án hình s s th m thụ lý số 103/2018/HS-ST ngày 28 tháng 9 năm 2018 theo Qu ết định đưa vụ án ra t số 107/2018/QĐXXST-HS ngày 01/10/2018 đối v i ị cáo:
Trần Thiệu Đ, sinh năm 1997 t i Tiền Giang. N i cư trú: số 232 Ô3 Khu 3 thị trấn C hu ện C tỉnh Tiền Giang; nghề nghiệp: không; trình độ học vấn: 7/12; d n tộc: Kinh; gi i tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần Phong V và bà Ngu ễn Thị Ngọc L; tiền án: không; tiền s : 02 lần: lần 1: Ngà 22/5/2017 ị Công an hu ện C tỉnh Tiền Giang ph t hành chính 1 500 000 đồng về hành vi trộm cắp tài sản; lần 2: Ngà 12/9/2017 ị Chủ tịch Ủ an nh n d n thị trấn C hu ện C tỉnh Tiền Giang qu ết định áp dụng iện pháp giáo dục t i ã phường thị trấn về hành vi s dụng trái phép chất ma tú thời h n 03 tháng; nhân thân: Ngày 17/8/2013 ị Công an hu ện C tỉnh Tiền Giang ph t cảnh cáo về hành vi s dụng trái ph p chất ma túy; ngày 04/11/2014 ị Công an hu ện C,
- 2
-tỉnh Tiền Giang ph t hành chính 375 000 đồng về hành vi s dụng trái ph p chất ma túy; ngà 23/12/2014 ị Công an hu ện C tỉnh Tiền Giang ph t hành chính 750 000 đồng về hành vi chiếm đo t tài sản của người khác; ngày 06/7/2015, ị Tòa án nh n d n hu ện C tỉnh Tiền Giang ph t 01 năm tù về tội “Cư p giật tài sản” (Bản án số 23/2015/HSST); Ngày 11/9/2018 ị T a án nh n d n hu ện C tỉnh Tiền Giang ph t 01 năm tù về tội “Hủ ho i tài sản” (Bản án số 44/2018/HS-ST). Hiện ị cáo đang ị t m giam t i Nhà t m giữ Công an hu ện C tỉnh Tiền Giang. Trong vụ án nà ị cáo t i ngo i (có mặt)
Người ị h i: Huỳnh Thị C sinh năm 1965 (có mặt);
Trú t i: số 203 ấp M, xã M thành phố M, Tiền Giang
Người làm chứng:
1. Phùng Đức C sinh năm 1991 (vắng mặt);
trú t i: số 107/9 đường T thành phố M, tỉnh Tiền Giang
2. Võ Thanh H sinh năm 1987 (vắng mặt);
Trú t i: ấp M, xã M hu ện T, tỉnh Tiền Giang;
Chỗ ở: ấp M, xã M thành phố M, tỉnh Tiền Giang
3. Trƣơng Thị L sinh năm 1960 (có mặt);
Trú t i: số 207A ấp M, xã M thành phố M,Tiền Giang
4. Nguyễn Phi H sinh năm 1974 (vắng mặt);
Trú t i: ấp L, xã L hu ện C tỉnh Tiền Giang
Chỗ ở: ấp M, xã M thành phố M, tỉnh Tiền Giang
5. Nguyễn Thị Ngọc L sinh năm 1976 (có mặt);
Trú t i: số 232 Ô3 Khu 3 thị trấn C hu ện C tỉnh Tiền Giang
6. Trần Thị B sinh năm 1954 (vắng mặt);
Trú t i: số 341 ấp L, xã Đ thành phố M tỉnh Tiền Giang
7. Trƣơng Văn B sinh năm 1956 (có mặt).
Trú t i: ấp M, xã M thành phố M, tỉnh Tiền Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ s vụ án và diễn iến t i phi n t a nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Do m u thuẫn cá nh n khoảng 20 giờ 30 phút ngà 02/12/2017 Trần Thiệu Đ đi ộ đến ph ng trọ số 1 thuộc nhà cho thu trọ địa chỉ ấp M, xã M thành phố M do à Huỳnh Thị C sinh năm 1965 ngụ số 203 ấp M, xã M thành phố M thu trọ Tr n đường đi Đ nhặt 01 c à eng ằng sắt dài 59 cm t i công trình đang
d ng tr n đường Quốc lộ 50 cầm tr n ta phải Khi đến ph ng trọ của à C không khóa c a Đ đi vào trong ph ng nhìn thấ à C nằm ngủ tr n nệm n n dùng ch n phải mang d p ằng nh a màu đỏ đen đá vào hông phải à C 01 cái, bà C qua mặt qua nhìn, Đ tiếp tục dùng hai ta chống vào tường (ta phải vẫn cầm c à eng) dùng
- 3
-ch n phải đang mang d p đ p m nh li n tục vào vùng mặt bà C khoảng 07 đến 08 cái.
Tiếp theo Đ ra phía trư c ph ng trọ cầm c à eng đập một số ch n ằng nh a và móp àn ino của à C rồi ỏ đi khoảng 10 m t thì qua l i ph ng trọ của à C mục đích tiếp tục đánh à C nhưng thấ vùng mặt à C chả nhiều máu n n Đ đi ra phía trư c ph ng trọ cầm c à eng đập tủ kính án ún ri u của à C Sau đó Đ đi ộ ra đường H đến khu v c đất trống gần nhà à Trần Thị B sinh năm 1954 ( à ngo i Đ) địa chỉ số 341 ấp L, xã Đ, thành phố M n m ỏ c à eng rồi đến nhà à ngo i Đ k u à Ngu ễn Thị Ngọc L sinh năm 1976 (mẹ ruột và ngụ cùng địa chỉ Đ) chở về nhà ở thị trấn C hu ện C tỉnh Tiền Giang Đến ngà 04/12/2017 à C có đ n u cầu lý hình s Đ.
Căn cứ ản kết luận giám định pháp về thư ng tích số 66 ngà 13/02/2018 của Trung t m pháp tỉnh Tiền Giang kết luận:
1 Dấu hiệu chính qua giám định: Sẹo mổ mi dư i trong mắt phải KT 1 2 cm chưa cắt chỉ vỡ thành oang hàm phải uất hu ết liềm não đứt lệ quản dư i mắt phải
2 Kết luận: Tổng tỷ lệ tổn thư ng c th do thư ng tích g n n t i thời đi m giám định n n nh n Huỳnh Thị C là 33% Thư ng tích do vật tầ g n n.
T i ản cáo tr ng số 103/QĐ-VKS ngày 25/9/2018 Viện ki m sát nhân dân Thành phố M đã tru tố ị cáo Trần Thiệu Đ về tội “Cố ý g thư ng tích” theo quy định t i đi m a Khoản 2 Điều 134 Bộ luật Hình s .
T i phi n t a đ i diện Viện ki m sát giữ ngu n qu ết định tru tố đối v i ị cáo ph n tích các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình s đề nghị Tòa án
ph t ị cáo Đ từ 03 năm đến 04 năm tù. Đề nghị Hội đồng t tổng hợp hình ph t v i ản án số 44/2018/HS-ST ngà 11/9/2018 của T a án nh n d n hu ện C, tỉnh Tiền Giang. Về trách nhiệm d n s đề nghị ghi nhận s thỏa thuận ồi thường giữa ị cáo và ị h i
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tr n c sở nội dung vụ án căn cứ vào các tài liệu trong hồ s vụ án đã được tranh tụng t i phi n t a T a án nhận định như sau:
T i phi n t a ị cáo khai nhận về hành vi mà ị cáo đã th c hiện đúng như nội dung ản cáo tr ng của Viện ki m sát Lời khai nhận của ị cáo phù hợp v i lời khai ị h i người làm chứng vật chứng thu giữ cùng các chứng cứ tài liệu có trong hồ s vụ án Do đó có đủ căn cứ kết luận: Do m u thuẫn cá nh n khoảng 20 giờ 30 phút ngà 02/12/2017 Trần Thiệu Đ đi ộ đến ph ng trọ của à C, lúc này
- 4
-bà C đang ngủ ị cáo dùng ch n đá vào hông đ p vào mặt à C g thư ng tích cho bà là 33% . Khi th c hiện hành vi ị cáo không có ý thức tư c đo t tính m ng của ị h i và hậu quả chết người chưa ả ra n n ị cáo đã ph m vào tội “Cố ý g thư ng tích” theo qu định t i đi m a khoản 2 Điều 134 Bộ luật hình s .
Hành vi của ị cáo là ngu hi m cho ã hội m ph m ất hợp pháp đến sức khỏe của ị h i được pháp luật ảo vệ g mất trật t an toàn ã hội ảnh hưởng đến tình hình an ninh địa phư ng Bị cáo là người có đầ đủ khả năng nhận thức hành vi của mình, giữa ị cáo và ị h i không có m u thuẫn gì l n nhưng ị cáo đã th c hiện hành vi g thư ng tích cho ị h i đến 33% th hiện tích chất côn đồ hung hãn em thường pháp luật. Bị cáo là người có nh n th n ấu Do đó cần
ph t ị cáo mức hình ph t nghi m khắc tư ng ứng v i tính chất mức độ do hành vi của ị cáo g ra m i đủ tác dụng cải t o giáo dục ị cáo và răn đe ph ng ngừa tội ph m.
Tuy nhiên, t thấ quá trình điều tra cũng như t i phi n t a ị cáo tỏ thái độ thành kh n khai áo n n T a án có em t giảm nhẹ hình ph t cho ị cáo khi qu ết định hình ph t
Ngà 11/9/2019 ị cáo đã ị T a án nh n d n hu ện C t 01 năm tù về tội Hủ ho i tài sản t i ản án số 44/2018/HS-ST, bản án này đã có hiệu l c pháp luật n n tổng hợp hình ph t theo qu định
Về trách nhiệm d n s :
T i phiên tòa bị h i Huỳnh Thị C u cầu ị cáo ồi thường chi phí điều trị thư ng tích v i số tiền 22.500 000 đồng và chi phí cho người nuôi ệnh trong thời gian 3 tháng điều trị là 10 000 000 đồng t i phi n t a ị cáo đồng ý ồi thường n n T a ghi nhận.
Về lý vật chứng: 01 chiếc d p và c
a eng không c n giá trị s dụng n n tịch thu ti u hủ
Quá trình điều tra, truy tố, xét x các hành vi và quyết định tố tụng của Điều tra viên, Ki m sát vi n đã th c hiện đúng theo qu định của Bộ luật tố tụng hình s .
Lời đề nghị của Ki m sát vi n t i phi n t a về mức hình ph t đối v i ị cáo là có căn cứ n n T a chấp nhận
Về án phí: Bị cáo phải chịu theo qu định pháp luật
Vì các lẽ tr n
QUYẾT ĐỊNH
- 5
-
Tu n ố bị cáo Trần Thiệu Đ ph m tội “Cố ý g thư ng tích”.
Căn cứ đi m a khoản 2 Điều 134; đi m d khoản 1 Điều 52; đi m s khoản 1 Điều 51; Điều 56 Bộ luật hình s .
X ph t bị cáo Trần Thiệu Đ 03 ( a) năm tù. Tổng hợp hình ph t 01 năm tù t i ản án số 44/2018/HS-ST ngà 11/9/2018 của T a án nh n d n hu ện C tỉnh Tiền Giang uộc ị cáo phải chấp hành hình ph t chung của 02 ản án là 04 ( ốn) năm tù Thời h n tù tính từ ngà 12/10/2018 được trừ thời gian đã chấp hành hình ph t của ản án số 44/2018/HS-ST ngà 11/9/2018 của T a án nh n d n hu ện C, tỉnh Tiền Giang từ ngà 17/5/2018 đến ngà 11/10/2018.
* Về trách nhiệm d n s : Áp dụng Điều 48 Bộ luật Hình s ; các điều 584 590 và 357 Bộ luật D n s
Ghi nhận ị cáo đồng ý ồi thường cho ị h i Huỳnh Thị C số tiền 32.500 000 đồng Th c hiện một lần
K từ ngà ị h i Huỳnh Thị C có đ n u cầu thi hành án nếu ị cáo chậm trả tiền thì phải trả lãi đối v i số tiền chậm trả tư ng ứng v i thời gian chậm trả theo qu định t i khoản 2 Điều 357 Bộ luật D n s
* Về lý vật chứng: Áp dụng Điều 106 Bộ luật tố tụng hình s
Tịch thu ti u hủ : 01 chiếc d p nh a của àn ch n trái màu đỏ đen dài 27cm đầu d p rộng 10cm phần gót d p rộng 08cm; 01 c à eng kim lo i dài 59cm gồm 2 đầu 01 đầu dẹp và 01 đầu c đinh dài 09cm (Theo i n ản giao nhận vật chứng ngà 14/9/2018 giữa Công an và Chi cục Thi hành án d n s Thành phố M).
* Về án phí: Áp dụng Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình s và Điều 23 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủ an thường vụ Quốc Hội.
Bị cáo phải chịu 200 000 đồng án phí hình s s th m và 1.625 000 đồng án phí d n s s th m
Bị cáo, ị h i có qu ền kháng cáo ản án s th m trong thời h n 15 ngà k từ ngà tu n án đ u cầu T a án nh n d n tỉnh Tiền Giang t phúc th m
Trường hợp ản án qu ết định được thi hành theo qui định t i Điều 2 Luật Thi hành án d n s thì người được thi hành án d n s người phải thi hành án d n s có qu ền thỏa thuận thi hành án qu ền u cầu thi hành án t ngu ện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo qui định các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án d n s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo qui định t i Điều 30 Luật thi hành án d n s
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - 6 - - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND TP.M; - Chi cục THADS TP.M; - Bị cáo; bị hại; - Lưu. | (Đã ký) Ngô Hoàng Huy |