- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp 'Ly hôn, nuôi con""
- Tòa quyết gì? Các Đ ều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 uật Hôn nhân v g a đình;
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố t ng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 105/2018/HNGĐ-ST. Ngày: 03/7/2018. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: ng ạ H p Phong.
- Các Hội thẩm nhân dân: ng Ngu n V n H ng.
B Ngu n Th .
- Thư ký phiên tòa: B Trần Th K m Trang, l Thư ký Tòa án nhân dân hu n Chợ Mớ , tỉnh An G ang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: B Đo n Th Th Trang – K ểm sát v ên.
Ng 03 tháng 7 n m 2018, tạ tr sở Tòa án nhân dân hu n Chợ Mớ xét xử sơ thẩm công kha v án hôn nhân v g a đình th lý số: 100/2018/T ST-HNGĐ ng 23 tháng 02 n m 2018 về v c tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo qu ết đ nh đưa v án ra xét xử số: 80/2018/QĐXXST-HNGĐ ng 07 tháng 5 n m 2018, g ữa các đương sự:
Nguyên đơn: B ê Th Ngọc D, s nh n m 1992; c m t .
Cư trú: Ấp L, xã L, hu n C, tỉnh An Giang.
Bị đơn: ng Ngu n ưu Anh D1, s nh n m 1992; (v ng m t .
Cư trú: Ấp L, xã L, hu n C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khở k n, t tự kha v l kha trong quá trình g ả qu ết v án ngu ên đơn
ê Th Ngọc D trình bày:
Về hôn nhân: B v ông D1 đám cướ v o n m 2014 v c đ ng ký kết hôn theo qu đ nh c a pháp luật. Vợ ch ng sống hạnh phúc khoảng 02 n m thì xả ra mâu thu n, ngu ên nhân do vợ ch ng mâu thu n về t ền ạc. Vợ ch ng không còn sống chung khoảng 01 n m na v chỉ l ên lạc qua đ n thoạ , không g p m t nhau. Na , nhận thấ tình cảm vợ ch ng không còn, vợ ch ng không thể t ếp t c chung sống vớ nhau được nữa. Vì vậ ,
êu cầu được l hôn vớ ch ng l ông Ngu n ưu Anh D1.
Về con chung: Vợ ch ng c 01 một con chung tên Ngu n ê Phúc H, s nh ng 02 tháng 6 n m 2015. H n na , cháu H đang sống vớ . Kh l hôn,
êu cầu được t ếp t c nuô cháu H, không êu cầu ông D1 cấp dưỡng nuô con.
Về t sản chung: Không c .
Về nợ chung: Không c .
B đơn ông Ngu n ưu Anh D1 đã được Tòa án tr u tập hợp l nH v n v ng m t trong suốt quá trình Tòa án g ả qu ết v án nên không gh nhận được ý k ến v không t ến h nh hòa g ả được.
Tạ ph ên tòa: B D v n g ữ ngu ên êu cầu khở k n.
Đạ d n V n k ểm sát nhân dân hu n Chợ Mớ phát ểu ý k ến về v c tuân theo pháp luật tố t ng trong quá trình g ả qu ết v án c a Thẩm phán, Hộ đ ng xét xử, v c chấp h nh pháp luật c a ngư tham g a tố t ng kể từ kh th lý v án cho đến trước th đ ểm Hộ đ ng xét xử ngh án l đúng vớ qu đ nh c a pháp luật.
Ý k ến về v c g ả qu ết v án:
- Ch D v anh D1 tự ngu n kết hôn v c đ ng ký kết hôn theo qu đ nh cảu pháp luật nên hôn nhân g ữa anh ch l hợp pháp được pháp luật thừa nhận v ảo v . Quá trình chung sống, D cho r ng vợ ch ng thư ng xu ên cã nhau do ất đ ng quan đ ểm về t ch nh v kh ông D1 ết ch D khở k n l hôn, ông D1 không tạo đ ều k n h n g n hạnh phúc vợ ch ng. Vì vậ , v c D êu cầu l hôn l ph hợp Đ ều 56 uật Hôn nhân v g a đình.
- Về con chung: B D êu cầu được t ếp t c ch m s c, nuô dưỡng cháu H, không êu cầu anh D1 cấp dưỡng nuô con. Xét thấ , cháu H đang sống vớ
D v n phát tr ển ình thư ng về thể chất, t nh thần, ngh nên để D t ếp t c ch m s c, nuô dưỡng cháu H v do D không êu cầu cấp dưỡng nuô con nên không đề cập đến.
Về t sản chung v nợ chung: Không c .
Từ phân t ch trên, đề ngh Hộ đ ng xét xử c n cứ qu đ nh tạ các Đ ều 56, 81, 82, 83, 84 uật Hôn nhân v g a đình xem xét qu ết đ nh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi ngh ên cứu các t l u c trong h sơ v án được thẩm tra tạ ph ên tòa, c n cứ v o kết quả tranh luận tạ ph ên tòa, Hộ đ ng xét xử nhận đ nh:
Về tố t ng: B D khở k n ông D1, ông D1 c nơ cư trú ấp L, xã L, hu n Chợ Mớ , tỉnh An G ang, Tòa án nhân dân hu n Chợ Mớ th lý g ả qu ết l đúng theo qu đ nh tạ Đ ều 28, Đ ều 35, Đ ều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự.
Ông D1 đã được Tòa án tr u tập hợp l đến lần thứ ha nH v n v ng m t nên Hộ đ ng xét xử t ến h nh xét xử v ng m t theo qu đ nh tạ Đ ều 228 c a Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về nội dung:
1 . Về hôn nhân: B D v ông D1 tự ngu n kết hôn v c đ ng ký kết hôn tạ Ủ an nhân dân xã L, hu n Chợ Mớ , tỉnh An G ang theo g ấ chứng nhận kết hôn số 79/2015, qu ển số 01/2015 ng 25 tháng 4 n m 2015 nên quan h hôn nhân g ữa ông l hợp pháp được pháp luật thừa nhận v ảo v . B D xác đ nh, vợ ch ng sống hạnh phúc được khoảng 02 n m thì xả ra mâu thu n, lý do vợ ch ng mâu thu n về t ền ạc. Vợ ch ng không còn sống chung hơn 01 n m na . Xét thấ , mâu thu n g ữa D v ông D1 đã kéo d nhưng vợ ch ng không tạo đ ều k n h n g n tình cảm vớ nhau v không còn sống chung hơn 01 n m na nên vợ ch ng không thể thương êu, quý trọng, ch m s c, g úp đỡ nhau, không quan tâm l n nhau. ng D1 đã được Tòa án tống đạt hợp l Thông áo th lý v án v Thông áo tr u tập ông để tham g a các ph ên họp k ểm tra v c g ao nộp, t ếp cận, công kha chứng cứ v hòa g ả nhưng ông v n không c m t v cũng không gử ý k ến cho Tòa án. Từ đ , thấ r ng ông không quan tâm đến mố quan h vợ ch ng, m c D muốn l m gì thì l m đ để thấ g ữa ha ngư không còn tình ngh a vợ ch ng l m cho hôn nhân lâm v o tình trạng trầm trọng, đ sống chung không thể kéo d , m c đ ch c a hôn nhân không đạt được. Tạ ph ên tòa, D xác đ nh tình cảm vợ ch ng không còn, v n g ữ ngu ên êu cầu l hôn. Vì vậ , Hộ đ ng xét xử c n cứ khoản 1 Đ ều 56 uật Hôn nhân v g a đình chấp nhận êu cầu l hôn c a D l ph hợp.
2 . Về con chung: B D xác đ nh vợ ch ng c 01 một con chung tên Ngu n ê Phúc H, s nh ng 02 tháng 6 n m 2015. H n na , cháu H đang được D ch m s c, nuô dưỡng. B êu cầu được t ếp t c ch m s c, nuô dưỡng cháu H. Xét, trong th g an vợ ch ng không sống chung, ông D1 không tớ lu th m nom con, không ph t ếp ch ph nuô dưỡng con v h n na , cháu H đang được D ch m s c, nuô dưỡng n đ nh. B D êu cầu được t ếp t c nuô dưỡng cháu H, ông D1 cũng không c ý k ến phản đố . Do đ , c c n cứ để chấp nhận ngu n vọng c a D l được t ếp t c ch m s c, nuô dưỡng cháu H l ph hợp vớ Đ ều 81 uật Hôn nhân v g a đình.
3 . Về cấp dưỡng nuô con: Do D không êu cầu cấp dưỡng nuô con nên không đề cập g ả qu ết.
4 . Về t sản chung: B D xác đ nh không c , không êu cầu Tòa án g ả qu ết nên không xét đến.
5 . Về nợ chung: B D xác đ nh không c , không êu cầu Tòa án g ả qu ết nên không đề cập đến.
Gh nhận v c D xác đ nh vợ ch ng không c nợ chung, nH sau khi ản án l hôn c h u lực pháp luật, nếu c ngu ên đơn khở k n xuất trình chứng cứ chứng m nh nợ chung c a vợ ch ng trong th k hôn nhân thì D v ông D1 v n phả l ên đớ ch u trách nh m vớ tư cách đ ng đơn trong v án dân sự khác.
6 . Về án ph : Đương sự phả ch u án ph theo qu đ nh c a pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ :
Các Đ ều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 uật Hôn nhân v g a đình;
Các Đ ều 28, 35, 39, 228, 144, 147, 273 Bộ luật Tố t ng dân sự;
Ngh qu ết số 326/2016/UBTVQH14 c a Ủ an thư ng v Quốc Hộ qu đ nh về mức thu, m n, g ảm, nộp, quản lý v sử d ng án ph v l ph Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận êu cầu khở k n c a
ê Th Ngọc D đố vớ ông Ngu n ưu Anh D1.
Về h n nhân: B ê Th Ngọc D được l hôn vớ ông Ngu n ưu Anh D1.
Về con chung: B ê Th Ngọc D được t ếp t c ch m s c, nuô dưỡng cháu Ngu n ê Phúc H, s nh ng 02 tháng 6 n m 2015. H n na , cháu H đang được D ch m s c, nuô dưỡng.
Về cấp dưỡng nu i con: Do D không êu cầu cấp dưỡng nuô con nên không đề cập g ả qu ết.
B D c ng các th nh v ên g a đình nếu c không được cản trở ông D1 trong v c th m nom, ch m s c, nuô dưỡng, g áo d c con.
Vì lợ ch c a con, theo êu cầu c a ngư thân th ch c a con, cơ quan c thẩm qu ền, To án c thể qu ết đ nh tha đ ngư trực t ếp nuô con, tha đ mức cấp dưỡng nuô con chung dựa trên các c n cứ do pháp luật qu đ nh.
Về tài sản chung, nợ chung: Không đề cập g ả qu ết.
Về án ph : B ê Th Ngọc D phả ch u án ph hôn nhân sơ thẩm 300.000 ( a trăm nghìn) đ ng, nH được khấu trừ v o số t ền tạm ứng án ph 300.000 ( a trăm nghìn) đ ng đã nộp theo ên la số 001929 ng 23/02/2018 c a Ch c c Th h nh án dân sự hu n Chợ Mớ , tỉnh An G ang.
Về qu ền kháng cáo:
B D c qu ền l m đơn kháng cáo trong hạn 15 ng , kể từ ng tuyên án.
Ông D1 c qu ền l m đơn kháng cáo trong hạn 15 ng t nh từ ng nhận được ản án ho c được tống đạt hợp l .
Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM HỘI Đ NG X T X
TH M
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An G ang; - VKSND hu n Chợ Mớ ; - UBND xã L; - Các đương sự; - ưu./. | TH M PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký tên và đóng dấu) ại Hi p Phong |