- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp di sản thừa kế..Đỗ Thị A1 - Đỗ Quang A5"
- Tòa quyết gì? Căn ứ khoản 3 Điều 308, Điều 310 Bộ luật Tố tụng dân sự; hoản 3 Điều 29 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 105/2018/DS-PT Ngày 22-5-2018 V/v Tranh h p di sản th a và tài sản thuộ sở hữu hung. Đòi nhà ho ở nhờ. Yêu ầu hủy gi y tương phân và gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Phượng.
Các thẩm phán:
Ông Nguyễn Duy Lâm;
Bà Võ Thị Hồng Mai.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Mỹ Hòa – Thư ý Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh: Bà Đặng Thị Châu - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 22 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét xử phú thẩm ông hai vụ án dân sự thụ lý số: 314/2017/TLPT-DS ngày 01 tháng 12 năm 2017 về việ “Tranh h p di sản th a và tài sản thuộ sở hữu hung; đòi nhà ho ở nhờ, hủy gi y tương phân và gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 138/2017/DS-ST ngày 04 tháng 10 năm 2017 ủa Tòa án nhân dân Thành phố B3, tỉnh Tây Ninh bị háng áo.
Theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử phú thẩm số: 11/2018/QĐPT-DS ngày 01 tháng 3 năm 2018, giữa á đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Bà Đỗ Thị A1, sinh năm: 1945; ư trú tại: Số 212, hu phố B1, phường B2, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh;
2. Bà Đỗ Thị A2, sinh năm: 1955; ư trú tại: Số 47A, đường B4, phường B5, thị xã B6, tỉnh B6.
Người đại diện hợp pháp ủa nguyên đơn bà A1, bà A2: Chị Thái Thị Minh A3, sinh năm 1983; Cư trú tại: 35/11/18/7, đường B7, Phường B8, Quận B9, thành phố Hồ Chí Minh (theo văn bản ủy quyền ngày 11/10/2017). (Có mặt)
Người bảo vệ quyền và lợi í h hợp pháp ủa nguyên đơn bà A1, bà A2: Luật sư Nguyễn Đức A4 – Công ty Luật hợp danh B10, Đoàn Luật sư tỉnh Long An; địa hỉ: Số 827/2A, đường B11, phường B12, quận B13, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt)
- Bị đơn:
1. Anh Đỗ Quang A5, sinh năm: 1978; ư trú tại: Số 41, đường B14, Phường B15, quận B16, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có mặt)
2. Anh Đỗ Quang A6, sinh năm: 1981; ư trú tại: Số 472, đường B17, khu phố B18, phường B2, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện hợp pháp ủa anh A6: Anh Đỗ Quang A5, sinh năm: 1945; ư trú tại: Số 41, đường B14, Phường B15, quận B16, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 29-7-2009). (Có mặt)
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Đỗ Thị A7, sinh năm: 1965; ư trú tại: Số 170, đường B19, thị xã B6, tỉnh B6;
2. Chị Đỗ Thị A8, sinh năm: 1967; ư trú tại: Khu phố B18, phường B2, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh;
3. Chị Lê Thị Kim A9, sinh năm: 1978; ư trú tại: Khu phố B18, phường B2, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh;
4. Bà Võ Thị A10, sinh năm: 1933; Cư trú tại: Khu phố B18, phường B2, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh.
5. Chị Lê Thị Kim A11, sinh năm: 1979; ư trú tại: Số 41, đường B14, Phường B15, quận B16, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện hợp pháp ủa hị A7, hị A8, hị A9, bà A10, hị A11: Anh Đỗ Quang A5, sinh năm: 1945; cư trú tại: Số 41, đường B14, Phường B15, quận B16, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 29-7-2016; ngày 17-8-2009; ngày 21-10-2010). (Có mặt)
6. Chị Đỗ Thị A12, sinh năm: 1975; cư trú tại: Số 118, đường B20, phường B21, Quận B22, Thành phố Hồ Chí Minh; (Có mặt)
7. Chị Đỗ Thị A13, sinh năm: 1967; cư trú tại: Khu phố B18, phường B2, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh;
8. Chị Đỗ Thị A14, sinh năm: 1970; cư trú tại: Khu phố B18, phường B2, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh;
9. Chị Đỗ Thị A15, sinh năm: 1973; Cư trú tại: Khu phố B18, phường B2, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh;
10. Chị Đỗ Thị Kim A16, sinh năm: 1985. Cư trú tại: Khu phố B18, phường B2, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh;
Người đại diện hợp pháp ủa hị A13, hị A14, hị A15, hị A16: Chị Đỗ Thị A12, sinh năm: 1975; Trú tại: 118, Đường B20, phường B21, Quận B22, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 05-10-2010, ngày 19-11-2010). (Có mặt)
11. Chị Đỗ Thị A17, sinh năm: 1970; Cư trú tại: Số 7, hu phố B18, phường B2, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh; (Có mặt)
12. Anh Thái Viết Thành A18, sinh năm 1979 và hị Võ Bá Thùy A19; Cùng ư trú tại: Số 470, Đường B17, hu phố B18, phường B2, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh; (Vắng mặt)
13. Anh Nguyễn Đức A20 và hị Bùi Kim A21; Cư trú tại:Khu phố B23, phường B2, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh; (Vắng mặt)
14. Chị Võ Thị Ngọc A22, sinh năm 1985; Cư trú tại: Số 64/1, hu phố B1,phường B2, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh; (Vắng mặt)
15. Chị Nguyễn Thị Bích A23 và anh Nguyễn Văn A24, sinh năm 1984; Cư trú tại: Khu phố B23, phường B2, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh; (Vắng mặt)
16. Chị Trần Thị A25, sinh năm 1972; Cư trú tại: Khu phố B18, phường B2, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh; (Vắng mặt)
17. Anh Nguyễn Tú A26, sinh năm 1990; Cư trú tại: Khu phố B18, phường B2, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh; (Vắng mặt)
18. Ngân hàng Thương mại Cổ phần A27
Địa hỉ: Số 392-394, Đường 30-4, hu phố 1, phường 3, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện hợp pháp ủa Ngân hàng: Ông Lý Thành A28 – Chuyên viên phòng quan hệ há h hàng Ngân hàng Thương mại Cổ phần A27 – Chi nhánh Tây Ninh là người đại diện theo ủy quyền (Theo văn bản ủy quyền ngày 25-5-2018); (Có mặt).
19. Ủy ban nhân dân thành phố B3, tỉnh Tây Ninh.
Đại hỉ: Số 381 đường 30-4, hu phố 1, Phường 1, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện hợp pháp ủa Ủy ban nhân dân thành phố B3, tỉnh tây Ninh: Ông Lữ Thanh A29 – Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố B3 (đượ ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 30/05/2017). (Vắng mặt)
- Người háng áo: Nguyên đơn bà Đỗ Thị A1, bà Đỗ Thị A2; bị đơn anh Đỗ Quang A5, anh Đỗ Quang A6 và người ó quyền lợi và nghĩa vụ liên quan hị Đỗ Thị A12, hị Đỗ Thị A17.
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
T i đơn ki n ngày 12-5-2014 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án,các nguyên đơn bà Đỗ Thị A1, bà Đỗ Thị A2 và người đ i di n theo ủy quyền trình bày:
Cụ Đỗ C1 ( h t ngày 20-02-1993) và ụ Phan Thị C2 ( h t ngày 04-12-2005) ó 03 người on gồm:
1. Ông Đỗ C3 ( h t năm 2002) ó vợ là bà Võ Thị A10 và 10 người on là á anh hị Đỗ Thị A7, Đỗ Thị A13, Đỗ Thị A17, Đỗ Thị A14, Đỗ Thị A15, Đỗ Thị A8, Đỗ Thị A12, Đỗ Quang A5, Đỗ Quang A6, Đỗ Thị Kim A16; ngoài ra òn ó 01 người on nuôi là anh Đỗ Văn C4;
2. Bà Đỗ Thị A1;
3. Bà Đỗ Thị A2.
Quá trình hung sống ụ C1 và ụ C2 ó tạo dựng đượ hối tài sản là nhà và đ t tọa lạ p B18, xã B2, thị xã B3, tỉnh Tây Ninh (nay là hu phố B18, phường B2, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh). Nguồn gố đ t do hai ụ Đỗ C1, Phan Thị C2 mua ủa 02 ụ Lê Minh C5, Nguyễn Thị C6 và một số người há vào năm 1973. Hai ụ C5, C6 đã h t nhưng ó á on ủa hai ụ xá nhận việ này. Trong số tài sản là đ t đai mà ha mẹ tạo lập ó r t nhiều tiền ủa bà A2 gửi về ho ha mẹ; òn vợ hồng ông C3, bà A10 hông ó ông sứ gì. Ông C3, bà A10 sinh hơn 10 người on nên hỉ sống, làm ăn đủ để nuôi on mà thôi. Đ t ủa hai ụ C1, C2 ó hoảng 6 ha, đã bị Nhà nướ trưng dụng làm Tượng đài liệt sĩ, trường Cao đẳng Sư phạm, trướ đó làm dự án ây xăng nên hiện nay òn hơn 8.000 m2. Lú ông C3 òn sống thì ùng vợ on sống tại ăn nhà số 70/3, p Ninh Thọ, xã B2, thị xã B3, tỉnh Tây Ninh. Bà A2 và bà A1 ũng lập gia đình và ở riêng. Do hoàn ảnh ông C3 hó hăn nên ụ C1, ụ C2 ó ho ông C3 mượn đ t để anh tá và đi đóng thu đ t thay ho ụ C1, ụ C2. Năm 1993, ụ C1 qua đời, nhà đ t do ụ C2 ti p tụ quản lý sử dụng. Bà A1 và bà A2 thường xuyên đ n hăm só , lo lắng và úng giỗ. Ngày 01-4-2005, bà A10 ùng với hai người on là anh A5, anh A6 lập “Gi y tương phân” với nội dung hia ho hai bà A1, bà A2 mỗi người 200 m2 đ t (ngang 4 m, dài 50 m). Sau hi ụ C2 qua đời, bà A1 về sống trên đ t tranh h p t năm 2006 đ n nay. Hiện trên đ t tranh h p ó nhà tự xây ủa bà A1, bà A2 diện tí h hoảng 200 m2/người. Sau hi lập “Gi y tương phân” anh A5 ó xây dựng một số ki-ốt và giao ho bà A1 ăn i-ốt nằm trướ diện tí h đ t ủa bà A1. Về ăn nhà tường là do hai ụ C1, ụ C2 t trên đ t vào năm 1983 diện tí h hoảng 150 m2 hiện do vợ hồng anh A6, hị A9 đang ở. Về ây trồng trên đ t thì một số ây lâu năm do hai ụ C1, C2 để lại, một số ây do bà A2, bà A1 trồng, một số ây do anh A5, anh A6 trồng. Đầu năm 2009, hai bà A1, A2 phát hiện bà A10 ùng á on A5, A6 ê hai nguồn gố đ t do ông C3, bà A10 hai hoang để đượ p gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t vào năm 2006 và huyển nhượng đ t nên bà A1, A2 yêu ầu 02 anh A5, A6 tá h quyền sử dụng đ t ho bà thì anh A5, anh A6 hông đồng ý ho rằng đ t là ủa ông C3, bà A10 tạo lập.
Nay bà A1, bà A2 yêu ầu Tòa án giải quy t hia di sản th a là ăn nhà và đ t ó diện tí h huôn viên hoảng 7.700 m2 (đo đạ thự t 7.999,6 m2) thuộ thửa số 267, tờ bản đồ số 03, nay thuộ thửa số 208 và 60, 251 tờ bản đồ số 4 tọa lạ tại hu phố B18, phường B2 ủa ha mẹ để lại ho 3 đồng th a là ông C3 (do bà A10, anh A5, anh A6 đại diện), bà A2, bà A1 vì đây là di sản th a
ủa ha mẹ để lại ho on.
Tại biên bản hông ti n hành hòa giải đượ ngày 04-8-2016 đại diện theo ủy quyền ủa đồng nguyên đơn bà A1 và bà A2 là hị Thái Thị Minh A3 yêu ầu hia di sản th a đối với nhà và đ t ủa ụ C2; đối với phần di sản ủa ụ C1 yêu ầu ông nhận là tài sản hung. Đối với ây trái trên đ t á đương sự hông ó tranh h p.
Tại phiên Tòa, người đại diện theo ủy quyền ủa nguyên đơn vẫn yêu ầu hia di sản th a đối với di sản ụ C2 để lại và hia tài sản hung đối với di sản ủa ụ C1 để lại.
T i bản tự khai ngày 07-04-2015 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án anh Đỗ Quang A5 là bị đơn và đồng thời là người đ i di n theo ủy quyền của bị đơn anh Đỗ Quang A6 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Võ Thị A10, chị Đỗ Thị A7, chị Đỗ Thị A8, chị Lê Thị Kim A9, chị Lê Thị Kim A11 trình bày:
Phần đ t tranh h p ó nguồn gố do ha mẹ anh là ông Đỗ C3 và bà Võ Thị A10 hai hoang t năm 1963, ó á tài liệu hứng minh là Thông báo đóng thu và Đơn xin nhổ mì do ha anh đứng tên. Đ t trướ đây thuộ p Ninh Thọ, sau năm 1980 mới đổi thành p B18 (nay là hu phố B18). Cha anh đã đăng ý ê hai quyền sử dụng đ t theo quy định và đã đứng tên trong sổ bộ địa hính. Phần đ t tranh h p trướ đây thuộ thửa số 267, tờ bản đồ số 03, nay thuộ thửa số 208 và 60, 251 tờ bản đồ số 42. Tháng 01/2002, ha anh m t. Anh và anh Đỗ Quang A6 đăng ý ê hai và đượ p gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t năm 2006. Sau đó, anh ó tặng ho hị Đỗ Thị A17 diện tí h đ t 200 m2 và hị A17 ũng đượ p gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t năm 2006. Đối với anh Đỗ Văn C4, anh A5 hông th a nhận anh C4 là on nuôi ủa ha mẹ anh. Đối với ăn nhà tường tranh h p thì hông phải do ụ C1, ụ C2 xây t mà do ha mẹ anh xây vào hoảng năm 1988-1989. Bà A2 hông ở trên đ t tranh h p ngày nào ả, òn bà A1 đượ anh ho ở nhờ trên đ t t năm 2007 trong ăn nhà do anh xây t năm 2005, việ ho ở nhờ hỉ nói miệng. Khi bà A1 t thêm nhà thì anh hông bi t nên hông ngăn ản. Phần đ t tranh h p hiện do anh và anh A6, hị A17 quản lý sử dụng, ụ thể:
Anh Đỗ Quang A5 quản lý sử dụng phần đ t diện tí h 4.514,8 m2 thuộ thửa đ t số 208, tờ bản đồ số 42 tọa lạ hu phố B18, phường B2, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh theo gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t (vi t tắt gi y CNQSDĐ) số H01734/NS đượ Ủy ban nhân dân thị xã B3 (nay là Ủy ban nhân dân thành phố B3) p ngày 15/5/2006 do anh Đỗ Quang A5, hị Lê Thị Kim A11 đứng tên quyền sử dụng đ t. Trên đ t ó ây trái, nhà ở, nhà ho thuê, ho ở nhờ.
Anh Đỗ Quang A6 quản lý sử dụng phần đ t diện tí h 3283,1 m2 thuộ thửa đ t số 60, tờ bản đồ số 42 tọa lạ tại p B18, xã B2, thị xã B3, tỉnh Tây Ninh (nay là hu phố B18, phường B2, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh) theo Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t số H 02310/NS đượ Ủy ban nhân dân thị xã B3 (Nay là Ủy ban nhân dân thành phố B3) p ngày 18/10/2006 do anh Đỗ Quang A6 đứng tên quyền sử dụng đ t. Trên đ t ó ây trái, nhà ở, nhà ho thuê. Hiện gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t đang th h p ho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A27, chi nhánh Tây Ninh.
Chị Đỗ Thị A17 quản lý sử dụng phần đ t diện tí h 200 m2 thuộ thửa đ t số 251, tờ bản đồ số 42 tọa lạ tại p B18, xã B2, thị xã B3, tỉnh Tây Ninh (nay là khu phố B18, phường B2, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh) theo Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t số H 02183/NS đượ Ủy ban nhân dân thị xã B3 (Nay là Ủy ban nhân dân thành phố B3) p ngày 31/8/2006 do hị Đỗ Thị A17 đứng tên quyền sử dụng đ t. Trên đ t ó ây trái, nhà ở, nhà ho thuê.
Nay anh hông đồng ý theo yêu ầu ủa bà A1, bà A2 vì nguồn gố nhà đ t đang tranh h p hông phải ủa ông bà nội mà là ủa ha mẹ anh. Anh ó yêu ầu phản tố đối với bà A1, yêu ầu bà phải trả lại nhà đ t ở nhờ hoảng 300 m2. Anh A5 hông th a nhận đối với “Gi y tương phân” mà bà A1, bà A2 ung p.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Đỗ Thị A17 trình bày t i bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án: Thống nh t với lời trình bày ủa anh Đỗ Quang A5.
T i bản tự khai ngày 07-04-2015 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Đỗ Thị A12 và chị A12 cũng là người đ i di n theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Đỗ Thị A13, chị Đỗ Thị A14, chị Đỗ Thị A15, chị Đỗ Thị Kim A16 trình bày:
Diện tí h đ t tranh h p thuộ á thửa số 60, 208, 251 tờ bản đồ số 42 theo bản đồ ũ thì thuộ thửa số 267, tờ bản đồ số 3 tọa lạ p B18, xã B2, thị xã B3, tỉnh Tây Ninh (nay là hu phố B18, phường B2, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh) do ha mẹ hị là ông Đỗ C3, bà Võ Thị A10 tạo lập và ha mẹ hị đã đăng ý ê hai theo hủ trương, hính sá h ủa nhà nướ . Trong quá trình sử dụng vào năm 1998 ha hị ó bán một phần đ t ó diện tí h hoảng 152,7 m2 thuộ thửa 74 ho hị Đỗ Thị Hạnh, hị Hạnh sử dụng ổn định t đó đ n nay và đã ó gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t.
Tháng 01/2002, ha hị (ông Đỗ C3) h t, gia đình hị đồng ý ho hai em là Đỗ Quang A5, Đỗ Quang A6 làm thủ tụ ê hai đăng ý và đượ Ủy ban nhân dân thị xã B3 p gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t.
Năm 2006, Đỗ Quang A5 ó tặng ho hị Đỗ Thị A17 một phần đ t diện tí h 200 m2 thuộ thửa đ t số 251, tờ bản đồ số 42 tá h t thửa 208, tờ bản đồ số 42; hị A17 đã đượ Ủy ban nhân dân thị xã B3 p gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t.
Chị hẳng định t trướ đ n nay hị hông hề bi t việ lập gi y tương phân cho 02 bà Đỗ Thị A1, Đỗ Thị A2 mỗi người phần đ t diện tí h 200 m2. Việ lập gi y tương phân vào ngày 01-4-2005 mà hưa ó sự đồng ý ủa t t ả á anh hị em là hông đúng theo quy định pháp luật và hông ó giá trị pháp lý. Bà A1, bà A2 ho rằng phần đ t tranh h p do ông bà nội hị là hai ụ Đỗ C1, Phan Thị C2 mua lại ủa ụ Lê Minh C5, Nguyễn Thị C6 là hông đúng sự thật, hoàn toàn hông ó gi y tờ hợp pháp. Cá lời hai ủa những người hàng xóm láng giềng và sự xá nhận ủa on ụ C5, ụ C6 hông ó giá trị pháp lý để hứng minh nguồn gố đ t như hai bà A1, A2 nêu ra. Chị hông đồng ý yêu ầu hia th a và xá định tài sản hung ủa bà A1, bà A2. Nay hị yêu ầu hủy gi y tương phân lập ngày 01-4-2005 giữa bà A10, anh A5, anh A6 đối với bà A1, bà A2; hủy Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t số H 01734/NS đượ Ủy ban nhân dân thị xã B3 p ngày 15-5-2006 do anh Đỗ Quang A5, hị Lê Thị Kim A11 đứng tên quyền sử dụng đ t và Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t số H 02310/NS đượ Ủy ban nhân dân thị xã B3 p ngày 18-10-2006 do anh Đỗ Quang A6 đứng tên quyền sử dụng đ t.
T i Bản tự khai ngày 14/12/2010 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Thái Viết Thành A18 và chị Võ Bá Thùy A19 trình bày:
Vợ hồng anh hị ùng bà Đỗ Thị A1 ở trên đ t t lâu, nguồn gố đ t là ủa ông bà ngoại anh A18 để lại nên vợ hồng anh hị hông đồng ý theo yêu ầu đòi nhà ủa anh A5. Hiện anh hị xây nhà trên đ t bà A1 ho trị giá 850.000.000 đồng. Ngày 26/12/2016, anh A18 ó đơn yêu ầu giải quy t quyền lợi thỏa đáng ho anh hị.
T i bản tự khai ngày 06-12-2016 và trong quá trình giải quyết vụ án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Võ Thị Ngọc A22; anh Nguyễn Văn A24, chị Nguyễn Thị Bích A23; chị Trần Thị A25; anh Nguyễn Đức A20, chị Bùi Kim A21; anh Nguyễn Tú A26 trình bày:
Cá anh hị là những người thuê nhà ủa anh Đỗ Quang A5, anh Đỗ Quang A6. Khi thuê hai bên ó ý hợp đồng và thời hạn thuê là 01 năm. Nay ó tranh h p á anh hị đều hông ó ý i n gì, n u l y lại nhà thì đồng ý trả vì thuê ngắn hạn.
T i công văn số 03/CV-VCCBCNTN ngày 16-4-2015 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Ngân hàng Thương m i Cổ phần A27 trình bày:
Ngày 01-4-2015, Ngân hàng A27 – hi nhánh Tây Ninh ó p tín dụng ho ông Đỗ Quang A6 và bà Lê Thị Kim A9 số tiền vay 900.000.000 đồng, tài sản th h p là quyền sử dung đ t theo Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t số H02310/NS do Ủy ban nhân dân thị xã B3 (Nay là ủy ban nhân dân thành phố B3) p ngày 18-10-2006. Hiện tại, ông A6 và bà A9 luôn h p hành tốt nghĩa vụ tại Ngân hàng nên Ngân hàng hông ó yêu ầu tham gia giải quy t trong vụ iện này.
Tại phiên tòa phú thẩm, đại diện theo ủy quyền ủa Ngân hàng trình bày:
Hợp đồng tín dụng ngày 01-4-2015 anh A6 và hị Chi đã t t nợ xong. Anh A6 ó vay ủa Ngân hàng số tiền 1.400.000.000 đồng, thời hạn vay t 22-3-2016 đ n 22-3-2017 theo hợp đồng tín dụng số 0114/01716/030HĐTDTLNH ngày 22-3-2016. Khi vay anh A6 ti p tụ th h p ho Ngân hàng quyền sử dụng đ t diện tí h 3283.1 m². Sau đó anh A6 đã t t nợ tại Ngân hàng đối với hợp đồng tín dụng này. Hiện anh A6 ó vay tại Ngân hàng số tiền theo hợp đồng tín dụng số 0054/01718/TDTL-CN ngày 29-01-2018 với số tiền 2.000.000.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng và hợp đồng tín dụng số 0055/01718/TDTL-CN ngày 29-01-2018 với số tiền vay 800.000.000 đồng, thời hạn vay 120 tháng, tài sản th h p để đảm bảo hoản vay trên là quyền sử dụng đ t diện tí h 3283,1 m² theo hợp đồng th h p số 0054/01718/01.A.HĐTCQSDĐ ngày 29-01-2018. Hợp đồng th h p đượ ông hứng, đăng ý giao dị h đảm bảo theo đúng quy định nên việ th h p ó hiệu lự pháp luật.
Do đó Ngân hàng phải đượ ưu tiên bảo vệ quyền và lợi í h hợp pháp. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh giải quy t vụ án theo đúng quy định ủa pháp luật.
T i Công văn 705/UBND ngày 20-7-2017 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân thành phố B3 và người đ i di n anh Lữ Thanh A29 trình bày :
Phần đ t thuộ thửa số 208, tờ bản đồ số 42, diện tí h 7.798 m2 tọa lạ Khu phố B1, phường B2, thành phố B3 ó nguồn gố t ông Đỗ C3 và bà Võ Thị A10. Sau hi ông C3 h t, bà A10 làm gi y tay tặng ho phần đ t ó diện tí h 7.798 m2 đ t ho anh Đỗ Quang A5 và anh Đỗ Quang A6 mỗi người một nửa diện tí h. Căn ứ Điều 135 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 ủa Chính phủ về thi hành Luật đ t đai năm 2003, trình tự, thủ tụ p gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t ho anh Đỗ Quang A5, hị Lê Thị Kim A11 và anh Đỗ Quang A6 đượ thự hiện đúng theo quy định ủa pháp luật.
T i Bản án dân sự sơ thẩm số: 10/2011/DSST ngày 27/01/2011 của Tòa án nhân dân thị xã B3 (nay là Tòa án nhân dân thành phố B3), tỉnh Tây Ninh quyết định:
Ch p nhận yêu ầu hởi iện “Tranh h p di sản th a ” ủa đồng nguyên đơn bà Đỗ Thị A1, bà Đỗ Thị A2.
Không h p nhận yêu ầu phản tố “Đòi nhà đ t ho ở nhờ” ủa anh Đỗ Quang A5 đối với bà Đỗ Thị A1.
Xá nhận di sản th a
ủa ụ Đỗ C1 và ụ C2 gồm ăn nhà tường và phần đ t ó diện tí h đo đạ thự t òn lại là 7.999,6 m2 tại p B18, xã B2, thị xã B3 (Nay là hu phố B18, phường B2, thành phố B3).
Ki n nghị Ủy ban nhân dân thị xã B3 (Nay là Ủy ban nhân dân thành phố B3) thu hồi á gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t đã p ho anh Đỗ Quan A5, Đỗ Quang A6, hị Đỗ Thị A17 để p lại gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t ho á on ông C3, bà A1, bà A2 theo quy t định ủa bản án.
T i Bản án dân sự phúc thẩm số: 159/2011/PTDS ngày 27/06/2011 của Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh quyết định:
Ch p nhận một phần yêu ầu háng áo ủa anh Đỗ Quang A6, Đỗ Quang A5, hị Đỗ Thị A15, hị Đỗ Thị A17, hị Đỗ Thị A13, hị Đỗ Thị A14, hị Đỗ Thị A8, hị Đỗ Thị Kim A16, hị Đỗ Thị A12, hị Đỗ Thị A7.
Sửa bản án sơ thẩm theo hướng h p nhận một phần yêu ầu hởi iện “Tranh h p di sản th a ” ủa á nguyên đơn bà Đỗ Thị A1, bà Đỗ Thị A2. Bà A1, bà A2 đượ hưởng hung phần di sản th a diện tí h 2.697,6 m2 và giá trị nhà số tiền 46.815.000 đồng; bà A10 và 10 người on đượ ti p tụ quản lý, sử dụng hung tổng diện tí h 5.302 m2.
T i Quyết định giám đốc thẩm số: 304/2014/DS-GĐT ngày 01-8-2014 của Tòa án nhân dân tối cao quyết định: Ch p nhận háng nghị số 138/2014/KN-DS ngày 28-4-2014 ủa Chánh án Tòa án nhân dân tối ao, hủy Bản án dân sự phú thẩm số 159/2011/DSPT ngày 27-6-2011 ủa Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh và Bản án dân sự sơ thẩm số 10/2011/DSST ngày 27-01-2011 ủa Tòa án nhân dân thị xã B3 (nay là Tòa án nhân dân thành phố B3), tỉnh Tây Ninh; giao hồ sơ vụ án ho Tòa án nhân dân thị xã B3 (nay là Tòa án nhân dân thành phố B3) xét xử lại theo đúng quy định ủa pháp luật.
T i Bản án dân sự sơ thẩm số: 138/2017/DS-ST ngày 04-10-2017 của Tòa án nhân dân thành phố B3, tỉnh Tây Ninh quyết định: Ch p nhận một phần yêu ầu hởi iện tranh h p di sản th a và tranh h p tài sản thuộ sở hữu hung ủa đồng nguyên đơn bà Đỗ Thị A1, bà Đỗ Thị A2.
1. Bà Đỗ Thị A1 đượ hưởng th a phần đ t diện tí h 1.016 m2, trong đó ó 75,625 m2 đ t ở và 940 m2 đ t trồng ây lâu năm, ó tứ ận:
Đông giáp đ t ông Lộ dài 49,08 m + 27,84 m + 23,10 m+ 26, 48 m.
Tây giáp thửa 251, thửa 208 dài 122.51 m.
Nam giáp trường Cao Đẳng Sư phạm Tây Ninh dài 9,05 m.
Bắ giáp đường 790 dài 8 m.
Bà Đỗ Thị A1 đượ hưởng th a giá trị ăn nhà là 20.177.000 đồng.
Bà A1 phải hoàn trả ho tiền hênh lệ h hị Đỗ Thị A7, Đỗ Thị A8, Đỗ Thị A13, Đỗ Thị A17, Đỗ Thị A14, Đỗ Thị A15, Đỗ Thị A12, Đỗ Quang A5, Đỗ Quang A6, Đỗ Thị Kim A16 là 178.611.000 đồng.
Bà Đỗ Thị A1 đượ quyền sở hữu 01 ăn i ốt diện tí h 26 m2, t u mái tole, tường gạ h, ột gạ h, nền gạ h men, ủa sắt éo, trần tole lạnh. Bà A1 ó trá h nhiệm trả lại ho anh A5 số tiền 30.592.000 đồng.
2. Bà Đỗ Thị A2 đượ hưởng th a phần đ t diện tí h 1.002,2 m2, trong đó ó 75,625 m2 đ t ở và 926,575 m2 đ t trồng ây lâu năm. ó tứ ận:
Đông giáp đ t bà A1 dài 122,51 m.
Tây giáp thửa 251, thửa 208 dài 118,58 m.
Nam giáp trường Cao Đẳng Sư phạm Tây Ninh dài 8,95 m.
Bắ giáp đường 790 dài 8 m.
Bà Đỗ Thị A2 đượ hưởng th a giá trị ăn nhà là 20.177.000 đồng.
Bà A2 ó trá h nhiệm hoàn trả tiền hênh lệ h ho chị Đỗ Thị A7, Đỗ Thị A8, Đỗ Thị A13, Đỗ Thị A17, Đỗ Thị A14, Đỗ Thị A15, Đỗ Thị A12, Đỗ Quang A5, Đỗ Quang A6, Đỗ Thị Kim A16 số tiền là 158.434.000 đồng.
Bà Đỗ Thị A2 đượ quyền sở hữu 02 ăn i ốt diện tí h 78 m2, t u mái tole, tường gạ h, ột gạ h, nền gạ h men, ủa sắt éo, trần tole lạnh. Bà A2 ó trá h nhiệm trả lại ho anh A5 số tiền 91.775.000 đồng.
3. Cá anh hị Đỗ Thị A7, Đỗ Thị A8, Đỗ Thị A13, Đỗ Thị A17, Đỗ Thị A14, Đỗ Thị A15, Đỗ Thị A12, Đỗ Quang A5, Đỗ Quang A6, Đỗ Thị Kim A16 đượ hưởng th a th vị ủa ông C3 phần đ t diện tí h 1.505,55 m2, trong đó ó 151,25 m2 đ t ở và 1.354,3 m2 đ t trồng ây lâu năm.
Chị Đỗ Thị A7, Đỗ Thị A8, Đỗ Thị A13, Đỗ Thị A17, Đỗ Thị A14, Đỗ Thị A15, Đỗ Thị A12, Đỗ Quang A5, Đỗ Quang A6, Đỗ Thị Kim A16 đượ hưởng th a th vị ủa ông C3 phần giá trị ăn nhà là 40.354.000.000 đồng
5. Bà Võ Thị A10, chị Đỗ Thị A7, Đỗ Thị A8, Đỗ Thị A13, Đỗ Thị A17, Đỗ Thị A14, Đỗ Thị A15, Đỗ Thị A12, Đỗ Quang A5, Đỗ Quang A6, Đỗ Thị Kim A16 ti p tụ quản lý phần đ t ủa ụ C1 phần đ t diện tí h 3.525,75 m2, trong đó ó 302,5 m2 đ t ở và 3.223.25m2 đ t trồng ây lâu năm.
Cả hai phần đ t òn lại ó tứ ận:
Đông giáp đ t bà A2 dài 118,58 m.
Tây giáp thửa đ t bà Đổ Thị Hạnh dài 26,82 m + 0,43 m + 23,15 m + 1,76 m + 33,75 m.
Nam giáp trường Cao Đẳng Sư phạm Tây Ninh dài 18,30 m + 12.70 m + 26.91 m.
Bắ giáp đường 790 dài 16 m + 0,94 m + 15,03 m + 17,77 m.
Bà Võ Thị A10, hị Đỗ Thị A7, Đỗ Thị A8, Đỗ Thị A13, Đỗ Thị A17, Đỗ Thị A14, Đỗ Thị A15, Đỗ Thị A12, Đỗ Quang A5, Đỗ Quang A6, Đỗ Thị Kim A16 đượ ti p tụ quản lý phần 1/2giá trị ăn nhà là 40.354.000.000 đồng
6. Đối với ây trồng trên đ t á đương sự hông ó tranh h p nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quy t.
7. Buộ hị Võ Thị Ngọ A22; hị Trần Thị A25 ó trá h nhiệm di dời đi nơi há giao á i-ốt lại ho bà A2.
8. Ki n nghị Ủy ban nhân dân thành phố B3 hủy Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t số H 02183/NS đượ Ủy ban nhân dân thị xã B3 (Nay là Ủy ban nhân dân thành phố B3) p ngày 31-8-2006 do hị Đỗ Thị A17 đứng tên quyền sử dụng đ t.
9. Không h p nhận yêu ầu phản tố “Đòi nhà ho ở nhờ” ủa anh Đỗ Quang A5 đối với bà Đỗ Thị A1.
10. Ch p nhận yêu ầu hởi iện độ lập ủa hị Đỗ Thị A12.
Ki n nghị Ủy ban nhân dân thành phố B3 hủy Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t số H 01734/NS đượ Ủy ban nhân dân thị xã B3 (Nay là Ủy ban nhân dân thành phố B3) p ngày 15-5-2006 do anh Đỗ Quang A5, hị Lê Thị Kim A11 đứng tên quyền sử dụng đ t và Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t số H 02310/NS đượ Ủy ban nhân dân thị xã B3 (Nay là Ủy ban nhân dân thành phố B3) p ngày 18-10-2006 do anh Đỗ Quang A6 đứng tên quyền sử dụng đ t để p lại đ t ho những người đượ hia th a .
Ngày 6/10/2017, anh Đỗ Quang A6, hị Đỗ Thị A17, hị Đỗ Thị A12, anh Đỗ Quang A5 ó đơn háng áo ho rằng đ t tranh h p ó nguồn gố ủa ha mẹ anh hị tạo lập và trự ti p anh tá t giải phóng ho đ n nay, thự hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ thu với nhà nướ . Cha anh hị là người trự ti p đứng tên trên sổ địa hính. Tòa án p sơ thẩm hông xem xét hứng ứ một á h há h quan đầy đủ toàn diện làm thiệt hại nghiệm trọng đ n quyền và lợi í h hợp pháp ủa gia đình anh hị.
Ngày 16/10/2017, bà Đỗ Thị A2, Đỗ Thị A1 ó đơn háng áo yêu ầu xem xét di sản nhà và đ t ủa bà Phan Thị C2 hia làm 03 phần th a . Đối với tài sản hung là di sản nhà và đ t ủa ụ Đỗ C1 để lại TAND thành phố B3 hông xem xét với lý do h t thời hiệu hởi iện là hông đúng vì theo quy định ủa Bộ luật dân sự năm 2015 thời hiệu hia th a là 30 năm. Do đó, ần áp dụng Bộ luật Dân sự để giải quy t hia ho á hàng th a .
Ngày 20/01/2018, hị Đỗ Thị A12 ó đơn háng áo bổ sung đề nghị TAND tỉnh Tây Ninh hủy bản án số 138/2017/DS-ST ngày 4/10/2017 ủa TAND thành phố B3.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biểu ý i n: Về tố tụng: Hội đồng xét xử, Thẩm phán và Thư ý phiên tòa đã tuân thủ đúng theo quy định ủa Bộ luật tố tụng dân sự. Việ h p hành ủa người tham gia tố tụng thự hiện đúng theo quy định ủa Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Sau hi bản án sơ, phú thẩm bị hủy theo Quy t định giám đố
thẩm số: 304/2014/DS-GĐT ngày 01-8-2014 ủa Tòa án nhân dân tối ao, ngày 09/12/2014 Tòa án nhân dân thành phố B3 thụ lý lại vụ án và đưa vụ án ra xét xử vào ngày 04/10/2017 nên ăn ứ theo quy định tại hoản 1, Điều 624 ủa Bộ luật Dân sự 2015 thời hiệu hởi iện hia di sản ủa ụ C1 để lại vẫn òn. Di sản ủa ụ C1, ụ C2 để lại gồm phần đ t diện tí h đo đạ 7.051,5 m2, trên đ t ó ăn nhà diện tí h 112,8 m2 nhưng p sơ thẩm hỉ giải quy t ½ di sản do ụ C2 để lại, òn ½ di sản do ụ C1 để lại hông giải quy t là hưa giải quy t h t yêu ầu hởi iện ủa nguyên đơn, ảnh hưởng đ n quyền lợi ủa đương sự, do đó đề nghị Hội đồng xét xử ăn ứ hoản 3 Điều 308, Điều 310 ủa Bộ luật Tố tụng dân sự hủy bản án sơ thẩm và huyển hồ sơ ho Tòa án nhân dân thành phố B3 giải quy t lại vụ án, do hủy án nên hông xem xét yêu ầu háng áo ủa á đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài li u, chứng cứ trong hồ sơ vụ án được xem xét t i phiên tòa và kết quả tranh tụng t i phiên tòa, ý kiến của đ i di n Vi n kiểm sát, xét thấy:
Xét yêu ầu háng áo ủa á đương sự thì th y rằng:
[1] Về nguồn gốc tài sản đang tranh chấp:
Phần đ t tranh h p thuộ thửa số 267, tờ bản đồ số 03. Hiện nay:
Anh Đỗ Quang A5 quản lý sử dụng phần đ t diện tí h 4.314,8 m2 thuộ thửa đ t số 208, tờ bản đồ số 42 tọa lạ tại p B18, xã B2, thị xã B3, tỉnh Tây Ninh (nay là hu phố B18, phường B2, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh) theo Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t số H 01734/NS đượ Ủy ban nhân dân thị xã B3 (Nay là Ủy ban nhân dân thành phố B3) p ngày 15/5/2006 do anh Đỗ Quang A5, hị Lê Thị Kim A11 đứng tên quyền sử dụng đ t. Trên đ t ó ây trái, nhà ở, nhà ho thuê, ho ở nhờ.
Anh Đỗ Quang A6 quản lý sử dụng phần đ t diện tí h 3283,1 m2 thuộ thửa đ t số 60, tờ bản đồ số 42 tọa lạ tại p B18, xã B2, thị xã B3, tỉnh Tây Ninh (nay là hu phố B18, phường B2, thành phố B3, tỉnh Tây Ninh) theo Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t số H 02310/NS đượ Ủy ban nhân dân thị xã B3 (Nay là Ủy ban nhân dân thành phố B3) p ngày 18/10/2006 do anh Đỗ Quang A6 đứng tên quyền sử dụng đ t. Trên đ t ó ây trái, nhà ở, nhà ho thuê. Hiện gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t đang th h p ho Ngân hàng TMCP A27.
Chị Đỗ Thị A17 quản lý sử dụng phần đ t diện tí h 200 m2 thuộ thửa đ t số 251, tờ bản đồ số 42 tọa lạ tại p B18, xã B2, thị xã B3, tỉnh Tây Ninh theo Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t số H 02183/NS đượ Ủy ban nhân dân thị xã B3 (Nay là Ủy ban nhân dân thành phố B3) p ngày 31/8/2006 do hị Đỗ Thị A17 đứng tên quyền sử dụng đ t. Diện tí h đ t trên hị A17 đượ anh A5 tặng ho t diện tí h đ t 4.314,8 m2 theo hợp đồng tặng ho ngày 20/7/2006. Trên đ t ó ây trái, nhà ở, nhà ho thuê.
Cá đương sự hông ó b t ứ gi y tờ hứng minh nguồn gố đ t. Cơ quan quản lý Nhà Nướ ũng hông ban hành quy t định nào liên quan đ n phần đ t trên. Phần đ t tranh h p phía bắ giáp ranh đ t Trường Cao đẳng Sư phạm. T năm 1975 đ n năm 1993, hông ai đăng ý ê hai quyền sử dụng đ t. Năm 1993, ụ C1 h t, năm 1994 Nhà nướ hủ trương ho ê hai đăng ý thì ông C3 ê hai đăng ý diện tí h 6.125 m2 thuộ thửa số 267, tờ bản đồ số 03 (Bút lụ 920). Năm 2002, ông C3 h t. Ngày 13/5/2003, anh A6, anh A5 ê hai đăng ý với nguồn gố do ha mẹ hai hẩn năm 1963. Đ n ngày 18/10/2006, anh A6 đượ p gi y CNQSDĐ số H02310/NS diện tí h 3283,1 m2, ngày 15/52006 anh A5 đượ p gi y CNQSDĐ số H01734/NS diện tí h 4514,8 m2.
Ngày 01-4-2005, bà Võ Thị A10 ùng với hai người on là anh Đỗ Quang A5, anh Đỗ Quang A6 lập “Giấy tương phân” với nội dung “ ông C3 có hưởng thừa kế 01 mãnh đất to l c ấp B18, B2, thị xã B3, có tứ cận Đông giáp ông tư kiên, tây giáp bà H nh, bắc giáp trường cao đẳng, nam giáp lộ 790 (đi núi bà), của ông Đỗ C1 và bà Phan Thị C2 nhưng chưa chia cho bà Đỗ Thị A1, Đỗ Thị A2, nay tiến hành phân chia cho bà A1, bà A2 mỗi người 200 m2 đất (ngang 4m, dài 50m)”. Tuy nhiên năm 2005, anh A5, anh A6 đã ê hai đăng ý và đượ p gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t như đã nêu trên. Mặ há , qua xá minh á nhân hứng sống gần hu vự đ t tranh h p, án bộ hính quyền địa phương như trưởng ban quản lý p, án bộ nông nghiệp, địa hính, phó hủ tị h, hủ tị h, bí thư xã (Bút lụ 203-305) xá định phần đ t tranh h p do ụ C1, ụ C2 tạo lập. Vợ hồng ông C3, bà A10 ó nhà đ t tại 70/3 p Ninh Thọ, xã B2, hông thuộ hu vự trên. Và phù hợp với hứng ứ do bị đơn ung p như đơn xin nhổ mì, thông báo thu , đơn hi u nại, danh sá h nhận tiền đền bù t năm 1980 – 1997 thì ông C3 đều hai ngụ tại 70/3 Ninh Thọ, B2 ( á h xa hu vự đ t tranh h p). Như vậy, ó ăn ứ hứng minh phần đ t đang tranh h p là ủa ụ C1, ụ C2 hai phá trên khu vự đ t đồn bót Mỹ do Nhà nướ thống nh t quản lý.
Khi ụ Đỗ C1 h t năm 1993 và ụ Phan Thị C2 h t năm 2005, tại thời điểm này diện tí h đ t tranh h p 7797,9 m2 hông ó gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t, ũng hông ó một trong á gi y tờ theo quy định tại á khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đ t đai năm 2003 nhưng ó di sản là nhà ở ủa ụ C1, ụ C2 để lại trên đ t nên nhà đ t tranh h p là di sản th a
ủa ụ C1, ụ C2.
Tuy nhiên, phần đ t tranh h p năm 1994 ông C3 ê hai đăng ý diện tí h 6125 m2, diện tí h đ t anh A5, anh A6 đượ p sau hi ông C3 ê hai đăng ý là 3283,1 m2 và 4514,8 m2. Phần đ t tranh h p diện tí h đ t thự t theo sơ đồ đo hiện trạng hu đ t ngày 5/9/2016 diện tí h 7051,5 m2 nhưng sơ đồ trên hưa ó thẩm định ủa ơ quan huyên môn để xá định rõ diện tí h đ t tranh h p.
[2] Những người thuộ hàng th a thứ nh t ủa ụ C2, ụ C1 gồm: Ông C3, bà A2, bà A1. Do ông Đỗ C3 h t năm 2002 là h t trướ ụ Phan Thị C2 nên trong trường hợp này xá định á anh hị Đỗ Thị A7, Đỗ Thị A8, Đỗ Thị A13, Đỗ Thị A17, Đỗ Thị A14, Đỗ Thị A15, Đỗ Thị A12, Đỗ Quang A5, Đỗ Quang A6, Đỗ Thị Kim A16 là người th a th vị ủa ông Đỗ C3 để hưởng phần di sản ủa ụ Phan Thị C2, ụ Đỗ C1.
[3]Về thời hiệu hởi iện: Cụ Đỗ C1 ( h t ngày 20/02/1993) và ụ Phan Thị C2 ( h t ngày 04/12/2005) theo quy định tại hoản 1 Điều 623, điểm d hoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì thời hiệu hởi iện hia di sản th a đó vẫn òn.
Tại đơn hởi iện ngày 12/5/2009, nguyên đơn xá định tài sản tranh h p là tài sản hung do ụ Đỗ C1, ụ Phan Thị C2 để lại hưa hia diện tí h hoảng 7.700 m². Tại biên bản hòa giải 17/2/2017 và tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện theo ủy quyền ủa nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu ầu hởi iện và yêu ầu hia tài sản do ụ C2, ụ C1 h t để lại. Tuy nhiên, Tòa án p sơ thẩm hông xem xét giải quy t yêu ầu hia tài sản hung ủa ụ C1 là hưa phù hợp theo quy định tại tiểu mụ b, mụ 3 Điều 7 nghị quy t 04/2017/NQ-HĐTP ngày 5/5/2017 về hướng dẫn một số quy định tại hoản 1 và hoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự về trả lại đơn hởi iện, quyền nộp đơn hởi iện lại vụ án.
[4] Quá trình giải quy t vụ án: Cá đương sự xá định trên diện tí h đ t tranh h p 7999,6 m2 ó ây trồng trên đ t, tại biên bản xá minh ngày 24/01/2014 ủa TAND Tối ao, xá định trên đ t tranh h p ó á ây trồng trên đ t gồm 03 ây lồng mứt, 01 ây d a, 09 ây trâm vàng, 01 ây sung, 01 ây điều, 01 bụi tre. Mặ dù trong quá trình giải quy t vụ án á đương sự hông yêu ầu Tòa án giải quy t ây trồng trên đ t nhưng Tòa án p sơ thẩm hông ti n hành thẩm định, xá định rõ quyền sở hữu đối với ây trồng trên đ t và Tòa án p sơ thẩm giao ho á th a
ủa ụ C1, ụ C2 giá trị ăn nhà trên đ t nhưng hông giao ăn nhà diện tí h 112,8 m2 trên đ t ho ai sử dụng là hưa giải quy t toàn diện vụ án
Ngoài ra, Tòa án p sơ thẩm i n nghị UBND thành phố B3 hủy gi y CNQSDĐ hị A17 đượ p ngày 31/8/2006 và giao diện tí h đ t trên ho nguyên đơn nhưng hông xem xét đ n tài sản hị A17 trên đ t là ảnh hưởng đ n quyền lợi ủa hị.
[5] Tòa án p sơ thẩm xá định người ó quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là Ngân hàng Thương mại Cổ phần A27 – hi nhánh Tây Ninh là hưa phù hợp với quy định tại hoản 1 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Mặt há , ngày 13/4/2015, Tòa án p sơ thẩm ó ông văn số 273/TA yêu ầu Ngân hàng Thương mại Cổ phần A27 (gọi tắt là Ngân hàng A27) ó ý i n đối với hợp đồng tín dụng số 0083/0715/03.HĐTDTLNH ngày 01/4/2015. Ngày 16/4/2015, Ngân hàng A27 ó Công văn số 03/CV-VCCBCNTN hông yêu ầu giải quy t đối với hợp đồng trên. Tại biên bản xá minh ngày 02/8/2016, huyên viên Ngân hàng xá định đối với hợp đồng tín dụng trên anh A6 đã t t nợ xong. Hiện anh A6 ó vay Ngân hàng số tiền 1,4 tỷ thời hạn vay t 22/03/2016 đ n ngày 22/03/2017 theo Hợp đồng tín dụng số 0114/01716/03.HĐTDTLNH. Khi ý hợp đồng vay vốn anh A6 ó th h p diện tí h đ t 3283,1 m2 thuộ thửa đ t số 60, tờ bản đồ số 42 theo gi y CNQSDĐ số H02310/NS, Tòa án p sơ thẩm hông xá định rõ yêu ầu ủa ngân hàng A27 đối với tài sản th h p trên, hông thu thập hợp đồng th h p. Tòa án nhân dân thành phố B3 tuyên giao tài sản hung diện tí h 3.525,75 m2 ho á đồng th a
ủa ông C3 quản lý sử dụng và i n nghị UBND thành phố B3 hủy gi y CNQSDĐ trên ủa anh A6 mà hông xem xét hợp đồng th h p là quyền sử dụng đ t diện tí h 3283,1 m2. Sau hi xét xử, Tòa án p sơ thẩm hông tống đạt bản án ho Ngân hàng dẫn đ n ngày 29/01/2018, anh A6 ti p tụ th h p gi y CNQSDĐ số H02310/NS vay tại Ngân hàng số tiền 2.000.000.000 đồng. Do Tòa án p sơ thẩm hưa giải quy t tài sản th h p ủa Ngân hàng A27, sau khi xét xử hông tống đạt bản án ho đương sự là hưa giải quy t toàn diện vụ án làm ảnh hưởng đ n quyền lợi ủa đương sự.
T những phân tí h trên, Tòa án p sơ thẩm thu thập hứng ứ và hứng minh hưa đượ thự hiện đầy đủ mà tại phiên tòa phú thẩm hông thể thự hiện bổ sung đượ và vi phạm nghiêm trọng về thủ tụ tố tụng gây ảnh hưởng đ n quyền và lợi í h hợp pháp ủa đương sự. Do hủy án sơ thẩm nên hông xem xét háng áo ủa đương sự há .
[6] Về án phí: Do hủy án sơ thẩm nên á đương sự hông hịu án phí phú
thẩm theo quy định tại hoản 3 Điều 29 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Tiền tạm ứng án phí sơ thẩm á đương sự đã nộp sẽ đượ giải quy t hi p sơ thẩm giải quy t lại vụ án.
Về hi phí tố tụng: Chi phí đo đạ thẩm định giá sẽ đượ giải quy t hi p sơ thẩm giải quy t lại vụ án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn ứ khoản 3 Điều 308, Điều 310 Bộ luật Tố tụng dân sự; hoản 3 Điều 29 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
1/ Hủy bản án sơ thẩm: 138/2017/DS-ST ngày 04 tháng 10 năm 2017 ủa Toà án nhân dân thành phố B3, tỉnh Tây Ninh.
Giao hồ sơ về ho Tòa án nhân dân thành phố B3 giải quy t lại vụ án theo thủ tụ hung.
2/ Về án phí: Cá đương sự hông phải hịu án phí phú thẩm.
Hoàn trả ho anh Đỗ Quang A5 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí phú thẩm đã nộp theo Biên lai thu số 0004584 ngày 10/10/2017;
Hoàn trả ho bà Đỗ Thị A2 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí phú thẩm đã nộp theo Biên lai thu số 0004645 ngày 16/10/2017;
Hoàn trả ho bà Đỗ Thị A1 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí phú thẩm đã nộp theo Biên lai thu số 0004644 ngày 16/10/2017;
Hoàn trả ho hị Đỗ Thị A12 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí phú thẩm đã nộp theo Biên lai thu số 0004585 ngày 10/10/2017;
Hoàn trả ho anh Đỗ Quang A6 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí phú thẩm đã nộp theo Biên lai thu số 0004566 ngày 06/10/2017;
Hoàn trả ho hị Đỗ Thị A17 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí phú thẩm đã nộp theo Biên lai thu số 0004567 ngày 06/10/2017;
Của Chi ụ Thi hành án dân sự Thành phố B3, tỉnh Tây Ninh.
Bản án phú thẩm ó hiệu lự pháp luật ể t ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: -TANDCC; - VKSND tỉnh; - TAND huyện; - CCTHADS huyện; - Cá đương sự; - Lưu hồ sơ; - Phòng GĐKT; - Lưu tập án; - Lưu. Các thẩm phán | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Phượng Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Thúy Phượng |