vanban.org

Bản án 105/2017/HNST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Bích V.

Cho bà Phạm Thị Bích V được ly hôn với ông Phạm Văn Q. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Phạm Thị Bích V phải chịu 300.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.00 đồng mà bà V đã nộp theo biên lai thu số 32209 ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho - Tiền Giang… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Bích V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm; Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TP. MỸ THO - TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------
Bản án số: 105/2017/HNST
Ngày: 11/9/2017
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. MỸ THO - TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Ái Đoan.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Từ Ngọc Viễn.

2. Bà Nguyễn Thị Hơn.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Huyền Ni – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang.

Ngày 11 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình đã thụ lý số: 451/2017/TLST - HNGĐ ngày 17/7/2017 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 121/2017/QĐXX - ST ngày 30/8/2017 giữa các đương sự:

1. Nguyeân ñôn: Bà Phạm Thị Bích V, sinh năm 1964.

Địa chỉ: 66/2D LTHG, phường X, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

2. Bò ñôn: Ông Phạm Văn Q, sinh năm 1961.

Địa chỉ: Tổ 11, ấp 1, xã Y, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

(Có mặt bà V và ông Q)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn xin ly hôn ngày 04 tháng 7 năm 2017 nguyên đơn bà Phạm Thị Bích

V trình bày:

Bà và ông Q cưới nhau năm 1985, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 6, thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2005 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do tánh tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng ly thân từ năm 2006 đến nay. Nay mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà V xin ly hôn với ông Q.

Về con chung: có hai con chung tên Phạm Thanh H, sinh năm 1988 và Phạm Thúy V, sinh năm 1995, đã thành niên, đủ khả năng lao động.

Vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung.

Tại bản tự khai ngày 30 tháng 8 năm 2017 ông Q trình bày: Ông và bà V cưới nhau năm 1985, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 6, thành phố Mỹ Tho vào năm 2004. Vợ chồng chung sống không có mâu thuẫn nhưng đã ly thân từ năm 2011 đến nay. Bà V xin ty hôn thì ông không đồng ý vì các con đã lớn.

Về con chung ông Q thống nhất với bà V.

Vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung.

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu toàn bộ hồ sơ có trong vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Quan hệ tranh chấp giữa bà Phạm Thị Bích V với ông Phạm Văn Q là quan hệ tranh chấp ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, bà V kiên quyết xin ly hôn với ông Q. Tại phiên tòa ông Q yêu cầu được đoàn tụ nhưng không đưa ra được biện pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng.

[2]. Nhận thấy, năm 1985 bà V và ông Q cưới nhau. Bà V và ông Q có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 6, thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang vào ngày 27 tháng 7 năm 2004, số 009, quyển số 02/2004, nên đây là hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2005 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do tánh tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cãi nhau. Theo bà V thì vợ chồng đã ly thân từ năm 2006 đến nay. Theo ông Q thì vợ chồng đã ly thân từ năm 2011 đến nay.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà V và ông Q đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử cho bà V ly hôn với ông Q.

Về con chung đã thành niên, đủ khả năng lao động, vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không giải quyết.

[3]. Án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng bà V chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm.

- Áp dụng các Điều 51, 53, 56, 57 Luật Hôn nhân gia đình.

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Bích V.

- Cho bà Phạm Thị Bích V được ly hôn với ông Phạm Văn Q.

2. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Phạm Thị Bích V phải chịu 300.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.00 đồng mà bà V đã nộp theo biên lai thu số 32209 ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho - Tiền Giang nên xem như đã nộp xong.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ