- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn X - Trần Văn D"
- Tòa quyết gì? Áp dụn c c Điều 116, 117 ộ luật dân sự 2015;
- Căn cứ chính? luật T tụn dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
C N
C Ủ N
Ệ N M
UYỆN MỎ CÀY N M
- d - nh h
N
N
n n s : 104/2019/DS-ST N : 11/11/2019 V/v: “T/c Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”
NHÂN DANH
NƯỚC C N
C Ủ N
Ệ N M
TÒA ÁN NHÂN DÂN UYỆN MỎ CÀY N M - N
N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Huỳnh Minh Trí
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ôn Phạm Văn Nam
2. Ông Lê Văn Nh n
- Thư ký phiên toà: Bà Hồ Thị L i – Thư ký Tòa n nhân dân hu ện Mỏ Cày Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre: Bà Lê Thị Diệu - Kiểm s t viên.
Ngày 11 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở To n nhân dân hu ện Mỏ C Nam, tỉnh ến Tre mở phiên to xét xử sơ thẩm côn khai vụ n dân sự thụ lý s : 313/2018/TLST-DS ngày 21 tháng 9 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s : 361/2019/QĐXX-DS ngày 14 tháng 10 năm 2019 v Qu ết định hoãn phiên tòa s : 387/2019/QĐST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2019 iữa c c đươn sự:
1. Nguyên đơn:
1.1 Ông Ngô ăn , sinh: 1965.
1.2 Bà Ca hị L, sinh: 1967.
Cùn địa chỉ: ấp T, xã T, hu ện Mỏ C Nam, tỉnh ến Tre.
Ông Ngô Văn X ủy quyền cho bà Cao Thị L (có mặt).
2. Bị đơn:
Ông rần ăn , sinh: 1976.
Địa chỉ: ấp Th, xã Th, hu ện Mỏ C Nam, tỉnh ến Tre (vắn mặt)
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1 Bà Nguyễn hị h, sinh: 1975 (có mặt)
3.2 Bà Nguyễn hị , sinh: 1947.
Cùn địa chỉ: ấp Th, xã Th, hu ện Mỏ C Nam, tỉnh ến Tre.
Bà Tám ủy quyền cho ông Thái Văn Th, sinh: 1972. Địa chỉ: ấp Th, xã Th, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre (có mặt).
N
UN Ụ N:
Theo đơn khởi kiện, đơn khởi kiện bổ sung, bản tự khai, biên bản hòa giải cùng các tài liệu, chứng cứ cung cấp cho Tòa án cũng như tại phiên toà bà Cao Thị L trình bày:
Ngày 29/10/2012 vợ chồn b có mua của ôn Trần Văn D phần đất thuộc thửa 876, tờ b n đồ s 3, diện tích 1000m2 đất tọa lạc tại ấp T, xã T, hu ện Mỏ C Nam với i 50.000.000 đồn có l m tờ iao kèo viết ta . Vợ chồn b đã iao đủ tiền v ôn D cũn đã iao đất cho vợ chồn b qu n lý, sử dụn và xâ dựn chuồn heo chăn nuôi từ đó cho đến na . Hai bên thỏa thuận từ n l m tờ iao kèo sau 12 th n sẽ làm thủ tục chu ển qu ền sử dụn đất nhưn ôn D khôn thực hiện. Đã đưa ra hòa i i ở ấp, xã nhưn ôn D khôn có mặt.
Nay, bà êu cầu ông Trần Văn D cùng vợ là bà N u ễn Thị Th tiếp tục thực hiện hợp đồn chu ển nhượn qu ền sử dụn đất thửa 876, tờ b n đồ s 3 theo hồ sơ trích đo n 19/02/2019 là thửa s 313B, tờ 22 diện tích 999,6m2 tọa lạc tại ấp T, xã T, hu ện Mỏ C Nam, tỉnh ến Tre. đồn ý tr thêm cho ôn D bà Th s tiền 30.000.000 đồn khi ôn D, bà Th thực hiện việc chu ển nhượn cho b .
Về kết qu đo đạc, định i v xem xét thẩm định tại chỗ b đồn ý, khôn có ý kiến ha khiếu nại ì.
Theo bản tự khai, biên bản hòa giải cũng như tại phiên tòa bà Nguyễn Thị Th trình bày:
Vào năm 2012, vợ chồn bà có b n phần đất thuộc thửa s 876 tờ b n đồ s 3 với s tiền l 50.000.000 đồn cho vợ chồn ôn X, bà L c c bên có l m iấ tay v đã iao nhận tiền v iao đất. Bà L có hứa tr thêm 70.000.000 đồn để vợ chồn bà tr s tiền còn nợ cho b N u ễn Thị T chỉ thỏa thuận bằn lời nói khôn có l m iấ tờ. Nay, bà L êu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồn chu ển nhượn qu ền sử dụn đất b êu cầu b L tr thêm s tiền 60.000.000 đồn để vợ chồn b tr cho bà T vì hiện tại vợ chồn chị còn thiếu nợ b T chưa tr nên iấ chứn nhận qu ền sử dụn đất bà N u ễn Thị T đan iữ nên chưa thực hiện việc chu ển nhượn được.
Theo bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa anh Thái Văn Th trình bày:
V o năm 2010 ông D và bà Th có mượn bà N u ễn Thị T s tiền 70.000.000 đồn v thế chấp iấ chứn nhận qu ền sử dụn đất s AM276507, thửa s 876, tờ 3 tọa lạc ấp T, xã T, hu ện Mỏ C Nam. Sau khi Tòa n i i qu ết buộc ôn D, bà Th có n hĩa vụ tr b Ts tiền 60.000.000 đồn . C c bên có thỏa thuận khi ôn D, bà Th tr tiền cho b T thì bà T tr lại iấ chứn nhận qu ền sử dụn đất. Tu nhiên, đến na ôn D, bà Th chưa thực hiện việc tr nợ xon nên b T còn iữ iấ chứn nhận qu ền sử dụn đất. Ông X, bà L khôn có hợp đồn chu ển nhượn đất với ôn D bà Th. Lý do ông D, bà Th thiếu tiền thức ăn của b T ở chợ xã khôn tr nên b To n lấ đất để trừ nợ, sau đó b T b n lại cho ôn X, bà L. Nay bà L êu cầu ôn D tiếp tục thực hiện hợp đồn anh khôn có ý kiến. Do ôn D, bà Th thiếu b T s tiền chưa tr đủ nên mới iữ iấ chứn nhận qu ền sử dụn đất. Khi ôn D, bà Th tr đủ tiền thì b T sẽ tr sổ lại cho ôn D và bà Th.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát trình bày quan điểm:
Về t tụn : Việc tuân theo ph p luật của Thẩm ph n v Hội đồn xét xử l đún theo qu định ph p luật t tụn dân sự. Việc tuân theo ph p luật t tụn của n u ên đơn v n ười có qu ền lợi, n hĩa vụ liên quan l đún theo qui định của ộ luật t tụn dân sự. ị đơn chưa thực hiện đún theo qu định của ộ luật t tụn dân sự.
Về nội dun : Đề n hị chấp nhận êu cầu khởi kiện của n u ên đơn. uộc bị đơn v n ười có qu ền lợi, n hĩa vụ liên quan tiếp tục thực hiện hợp đồn chu ển nhượn qu ền sử dụn đất cho n u ên đơn thuộc thửa s 313B, tờ 22 diện tích 999,6m2 tọa lạc tại ấp Tân Phon , xã Th nh Thới A, hu ện Mỏ C Nam, tỉnh ến Tre.
N ẬN ỊN CỦ
N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào lời trình bày của đương sự và kết quả tranh luận, ý kiến Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] ề tố tụng:
1.1 Căn cứ v o đơn khởi kiện của ông N ô Văn X, bà Cao Thị L đ i với ông Trần Văn D thì vụ n có quan hệ tranh chấp l “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”. Quan hệ ph p luật tranh chấp nêu trên được qu định tại kho n 3 Điều 26 ộ luật T tụn dân sự năm 2015, thuộc thẩm qu ền i i qu ết của Tòa n nhân dân hu ện Mỏ C Nam.
1.2 Ông Trần Văn D có nơi cư trú tại xã Th, hu ện Mỏ C Nam, tỉnh ến Tre. Căn cứ điểm a kho n 1 Điều 35 v điểm a kho n 1 Điều 39 ộ luật t tụn dân sự năm 2015 Tòa n nhân dân hu ện Mỏ C Nam thụ lý đún thẩm qu ền.
1.3 Tron qu trình i i qu ết vụ n, Tòa n nhân dân hu ện Mỏ C Nam đã t n đạt hợp lệ thôn b o thụ lý vụ n, thôn b o về phiên côn khai t i liệu chứn cứ v hòa i i, iấ triệu tập tham ia phiên tòa. Tu nhiên, ông Trần Văn D vẫn vắn mặt không có lý do. Do đó, căn cứ kho n 2 Điều 227 ộ luật T tụn dân sự, Tòa n nhân dân hu ện Mỏ C Nam, tỉnh ến Tre tiến h nh xét xử vắn mặt đ i với ông D.
[2] ề n i dung tranh hấ :
N u ên đơn khởi kiện êu cầu bị đơn tiếp tục thực hiện hợp đồn theo tờ giao kèo ngày 29/10/2012 phần đất theo hồ sơ trích đo thuộc thửa 313 , tờ 22 diện tích 999,6m2 tọa lạc tại ấp T, xã Th, hu ện Mỏ C Nam, tỉnh ến Tre.
N ười có qu ền lợi, n hĩa vụ liên quan chị N u ễn Thị Th l vợ ôn Trần Văn D cũn thừa nhận vào ngày 29/10/2012 vợ chồn bà có b n phần đất nêu trên với s tiền l 50.000.000 đồn cho n u ên đơn, ông D đã nhận đủ tiền v iao đất cho n u ên đơn canh t c từ đó cho đến na . Tu nhiên, do iấ chứn nhận qu ền sử dụn đất b N u ễn Thị T đan iữ nên chưa chu ển qu ền sử dụn được v êu cầu n u ên đơn tr thêm s tiền 60.000.000 đồn để lấ sổ về v tiếp tục thực hiện hợp đồn chu ển nhượn .
Hội đồn xét xử thấ rằn :
[2.1] Phần đất tranh chấp có diện tích theo hồ sơ trích đo hiện trạn sử dụn đất là thửa s 313 , tờ 22 diện tích 999,6m2 tọa lạc tại ấp T, xã Th, hu ện Mỏ C Nam, tỉnh ến Tre.
Theo biên b n kh o s t, định i t i s n n 17/01/2019 x c định:
Gi đất thửa 313B, tờ 22 là 130.000 (Một trăm ba mươi n hìn) đồn /m2 bao ồm câ trồn trên đất v khôn phân biệt loại đất.
Vật kiến trúc chuồn trại có i trị 105.000.000 đồn ,
Câ trồn trên đất: Dừa loại 01: 14 câ i 1.500.000 đồn /câ ; dừa loại 02: 01 câ i 1.000.000 đồn /câ ; dừa loại 03: 01 câ i 500.000 đồn /câ .
Đất có tứ cận:
Tây, ắc i p thửa 313A
Nam i p đê
Đôn i p thửa 314
[2.2] Theo như tờ iao kèo 29/10/2012 x c định vợ chồn ôn D có làm tờ iao kèo chu ển nhượn cho ông N ô Văn X phần đất có diện tích 1000m2 với i 50.000.000 đồn , c c bên đã iao đất, iao tiền đầ đủ v cam kết 12 th n sau sẽ iao sổ đỏ thực hiện việc chu ển nhượn . Tuy nhiên, ông D khôn thực hiện đún thời ian đã thỏa thuận tron tờ iao kèo. Phần đất tranh chấp qua đo đạc thực tế thuộc thửa s 313 , tờ 22 diện tích 999,6m2 tọa lạc tại ấp T, xã Th hiện tại ôn X, bà L đan trực tiếp qu n lý v sử dụn ổn định từ năm 2012 cho đến na cũn khôn bị kê biên để thi h nh n đ i với s tiền m ôn D, bà Th còn ph i thi h nh n cho 06 n ười m ôn b còn ph i tr . Việc chưa tiếp tục thực hiện được hợp đồn chu ển nhượn theo như b N u ễn Thị Th vợ ôn D trình b l do sổ đỏ hiện b N u ễn Thị T đan iữ nên khôn thực hiện được, b êu cầu b Lệ tr thêm với s tiền 60.000.000 đồn đã thỏa thuận (chỉ nói miện khôn có ấ tờ) để vợ chồn b tr tiền còn thiếu b T v sẽ đồn ý tiếp tục thực hiện việc chu ển nhượn . Tuy nhiên, bà Cao Thị L khôn thừa nhận có thỏa thuận tr thêm s tiền nêu trên. Tại phiên tòa bà Cao Thị L đồn ý tr thêm s tiền cho vợ chồn ôn D, bà Th 30.000.000 đồn để vợ chồn ôn D, bà Th thực hiện việc chu ển nhườn qu ền sử dụn đất cho b . Bà N u ễn Thị T l n ười iữ iấ chứn nhận qu ền sử dụn đất của ôn Trần Văn D do vợ chồn ôn D chưa tr xon s tiền còn thiếu nhưn khôn có êu cầu ha ý kiến ì đ i với êu cầu của ôn X, bà L đ i với ôn D, bà Th. Do đó, việc b T iữ iấ chứn nhận qu ền sử dụn đất của ôn D không làm nh hưởn đến việc ôn D, bà Th tiếp tục thực hiện hợp đồn chu ển nhượn qu ền sử dụn đất nêu trên cho ôn X, bà L.
Đ i với êu cầu tr thêm s tiền 60.000.000 đồn của b Th đ i với n u ên đơn để tiếp tục thực hiện hợp đồn nhưn b Th khôn có bất kỳ t i liệu chứn cứ ì để chứn minh có việc b L hứa tr thêm s tiền n để tiếp tục thực hợp đồn nên khôn được chấp nhận.
Từ nhữn cơ sở trên cần buộc ôn Trần Văn D và bà N u ễn Thị Th có n hĩa vụ tiếp tục thực hiện hợp đồn chu ển nhượn qu ền sử dụn đất cho ông N ô Văn X và bà Cao Thị L l phù hợp. Việc b Cao Thị L tự n u ện tr thêm s tiền 30.000.000 đồn cho ôn D, bà Th khi ông D, bà Th tiếp tục thực hiện việc chu ển nhượn qu ền sử dụn đất nên được hi nhận.
Chi phí thu thập chứn cứ là 1.252.000 đồn b Cao Thị L đã tạm ứn trước v đã nộp xon .
Quan điểm của đại diện Viện kiểm s t phù hợp nhận định của Hội đồn xét xử nên được chấp nhận.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm khôn có i n ạch l 300.000 đồn ông Trần Văn D có n hĩa vụ nộp.
Vì các lẽ trên,
QUY
ỊN :
- Áp dụn c c Điều 116, 117 ộ luật dân sự 2015;
- Áp dụn c c Điều 26, 35, 147, kho n 2 Điều 227 ộ luật T tụn dân sự năm 2015;
- Áp dụn Điều 188 Luật đất đai 2013;
- Áp dụn N hị qu ết 326/2016/U TVQH14 n 30/12/2016 của Ủ ban thườn vụ Qu c hội qu định về mức thu, miễn, i m, thu nộp, qu n lý v sử dụn n phí v lệ phí Tòa n.
Tuyên xử:
Chấp nhận êu cầu khởi kiện của n u ên đơn ông N ô Văn X và bà Cao Thị L về việc êu cầu ông Trần Văn D và bà N u ễn Thị Th tiếp tục thực hiện hợp đồn chu ển nhượn qu ền sử dụn đất.
Cụ thể tu ên:
1. uộc ôn TrầnVăn D và bà N u ễn Thị Th tiếp tục thực hiện hợp đồn chu ển nhượn qu ền sử dụn đất thửa s 876, tờ b n đồ s 3 (theo hồ sơ trích đo n 19/02/2019 l thửa s 313 , tờ 22 diện tích 999,6m2) tọa lạc tại ấp T, xã T, hu ện Mỏ C Nam, tỉnh ến Tre. Ghi nhận ông N ô Văn X và bà Cao Thị L tự n u ện tr thêm cho ôn D, bà Th s tiền 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồn khi ôn D, bà Th tiếp tục thực hiện việc chu ển nhượn qu ền sử dụn đất.
(Phần đất được thể hiện tron hồ sơ trích đo hiện trạn sử dụn đất n
17/4/2019 của Chi nh nh văn phòn đăn ký đất đai Mỏ C Nam thực hiện đo vẽ kèm theo).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Chi phí thu thập chứn cứ là 1.252.000 (Một triệu hai trăm năm mươi hai nghìn) đồn b Cao Thị L đồn ý nộp v đã nộp xon .
3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm khôn có i n ạch 300.000 (Ba trăm nghìn) đồn ông Trần Văn D có n hĩa vụ nộp. Chi cục thi h nh n dân sự hu ện Mỏ C Nam, tỉnh ến Tre ho n lại cho ông N ô Văn X và bà Cao Thị L s tiền 300.000 đồn theo biên lai s : 0020768 ngày 21/9/2018.
Đươn sự có mặt được qu ền kh n c o b n n tron hạn 15 n tròn kể từ n tu ên án, đươn sự vắn mặt được qu ền kháng cáo b n n tron hạn 15 ngày kể từ n nhận được b n n hoặc b n n được niêm ết.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mỏ Cày Nam. - TAND tỉnh Bến Tre. - CCTHADS huyện Mỏ Cày Nam. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | M. ỒN É Ử SƠ ẨM hẩm hán - Chủ tọa hiên tòa (Đã ký) uỳnh Minh rí |