CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Bản án : 104/2019/HSST N 04 - 7 - 2019 |
NHÂN DANH
ƯỚC C NG HÒA XÃ H I CH
T NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH THÁI BÌNH, T NH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà : Ông Trần Hồn Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Tô Thị Thanh Tâm
2. B Đặng Thị Việt Hoài
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Khánh Linh - Thư Toà án nhân dân thành ph Thái Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình tham gia phiên tòa: B Trươn Thị Huyền - Kiểm sát viên.
N 04 h n 7 năm 2019 ại r
T a n nh n d n h nh h Th i B nh nh Th i B nh x
ơ h m công khai
n h nh
h 99/2019/HSST ngày 23 tháng 5 năm 2019, theo
ịnh ưa
n ra
106/2019 ĐXX-ST n 20 h n 6 năm 2019, i i các ị :
1. Nguyễ ă S, sinh ngày 15/4/1990 tại T; Nơi ư rú: Thôn H, xã H, huyện H, t nh T; Nghề nghiệp: a ộng t do; Trình ộ học vấn: L p 09/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Văn T ( ã h t) và bà Đặng Thị H; Chưa ó vợ, con; Tiền án: Bản án s 66/2015/HSST ngày 29/10/2015 của Tòa án nhân dân huyện H, t nh T x phạt 06 tháng tù về tội trộm cắp tài sản, thời hạn tù tính từ ngày bắt tạm giam 18/7/2015. (Chấp hành xong hình phạt tù ngày 18/01/2016). Bản án s 36/2017/HSST ngày 18/05/2017 của Tòa án nhân dân huyện H, t nh T x phạ 01 năm 03 h n ù ề tội trộm cắp tài sản, thời hạn tù tính từ ngày bắt tạm giam 18/01/2017 (Chấp hành xong án phí ngày 25/9/2018); Tiền s : không; Nhân thân: Bản án s 29/2019/ HSST ngày 07/5/2019, Tòa án nhân dân huyện H, t nh T x phạt 05 năm ù ề tội “T n rữ trái phép chấ ma ú ” và 02 năm 06 h n ù ề tội “Trộm cắp tài sản”. Tổng hợp hình phạt chung cho hai tội 07 năm 06 h n tù, thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ 26/11/201; Bản án s 27/2019/HSST ngày 30/5/2019, Tòa án nhân dân huyện L, t nh H x phạt 42 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” hời hạn tù tính từ ngày 26/11/2018; Hiện an ị tạm giam tại trại giam Công an t nh Thái Bình từ ngày 26/11/2018 n nay; Trích xuất, có mặt.
2. Nguyễn Thanh H (Tên gọi khác: Nguyễn Văn H), sinh ngày 20/6/1993 tại T; Nơi ư rú: Thôn H, xã H, huyện H, t nh T; Nghề nghiệp: a ộng t do; Tr nh ộ học vấn: L p 01/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Văn T ( ã h t) và bà Đặng Thị H; Chưa ó vợ, con; Tiền n; tiền s : Không. Nhân thân: Bản án s 55/2013/HSST ngày 02/8/2013, Tòa án nhân dân huyện H, t nh T x phạ 01 năm ù ề tội Cưỡn
ạt tài sản; Bản án s 11/2019/HSST ngày 28/02/2019, Tòa án nhân dân huyện H, t nh T x phạ 01 năm 06 h n ù về tội Trộm cắp tài sản; Bản án s 19/2019/HSST ngày 22/5/2019, Tòa án nhân dân huyện V, t nh T x phạt 03 năm 06 h n ù ề tội Cư p giật tài sản. Tổng hợp v i hình phạ 01 năm 06 tháng tù của bản án s 11/2019/HSST ngày 28/02/2019 của Tòa án nhân dân huyện H, t nh T, hình phạt chung của hai bản n 05 năm ù hời hạn tù tính từ ngày 29/11/2018; Hiện an hi h nh n hạt tù tại trại giam T, t nh T. Trích xuất, có mặt.
Bị hại: Anh Trần Quang Th inh năm 1971; Trú tại: Thôn Tri, xã T, thành ph T, t nh T; (vắng mặ )
Th
i iệ
r n hồ ơ
n diễn i n ại hi n a nội d n
n ượ m ắ như a :
Ngày 26/11/2018 Nguyễn Văn S bị Cơ an iều tra Công an huyện H, t nh T bắt quả tang về hành vi Tàng trữ trái phép chấ ma ú
a h m nơi của Nguyễn Văn S thu giữ 01 xe máy nhãn hiệ H nda Wa B ad m
n BKS 17B9-215.55. Quá r nh iều tra các bị cáo khai nhận: Chiều ngày 25/11/2018, Nguyễn Văn S rủ Nguyễn Thanh H (là em trai) i rộm cắp tài sản, H iều khiển xe máy nhãn hiệu SYM Angel, BKS 90B1- 092.61 ch S, khoảng 16 giờ cùng ngày S và H n h i ịnh ư hôn Đ, xã T, thành ph T phát hiện 01 xe máy nhãn hiệu H nda Wa B ad m
n BKS 17B9-215.55 của anh Trần Quang Th d ng lề ường, chìa khóa vẫn cắm ổ h a iện. Quan sát thấy không n ười trông coi Sơn ảo H dừng xe, ứng cảnh gi i, S i lại ngồi lên xe, m h a iện
iều khiển xe i về nhà. Tại nhà S m c p xe máy ra kiểm tra thấ
02 ăn
m
01 iấ h
i mô ô ều mang tên anh Trần Quang Th.
Ngày 22/02/2019, Cơ an iều tra Công an huyện H bàn giao toàn bộ vật chứng cho cơ an ảnh
iều tra Công an thành ph Th i B nh ể giải quy t theo th m quyền.
Tại bản k t luận ịnh giá tài sản s 50 KLĐG-HĐĐG ngày 28/12/2018 của Hội ồn ịnh giá tài sản trong t t ng hình s thành ph Thái Bình, k t luận:“ 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda Wave Blade màu đen, BKS 17B9-215.55 có trị giá là 12.500.000 đồng (Mười hai triệu năm trăm nghìn đồng)”.
Tại bản
rạn
109/CT-VKSTPTB n 23 h n 5 năm 2019, Viện iểm nh n d n h nh h Th i B nh r
bị cáo Nguyễn Văn S về tội "Trộm cắp tài sản" theo iểm g khoản 2 Điều 173 Bộ luật Hình s ; bị cáo Nguyễn Thanh H về tội "Trộm cắp tài sản" theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình s .
Tại hi n a trong phần tranh luận Kiểm sát viên trình bày luận tội iữ n
n an iểm r
các bị cáo Nguyễn Văn S và Nguyễn Thanh H về tội “Trộm cắp tài sản ”. Á d ng iểm g khoản 2 Điề 173 iểm s khoản 1 Điều 51 Điề 17 Điề 38 Điề 50 Điều 58 Bộ luật Hình s , ề nghị x phạt bị cáo Nguyễn Văn S từ 30 h n
n 36 tháng tù; Căn ứ Điều 56 Bộ luật Hình s tổng hợp hình phạt 07 (bả ) năm 06 ( ) h n ù tại bản án s 29/2019/HSST ngày 07/5/2019 của Tòa án nhân dân huyện H, t nh T và 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù tại bản án s 27/2019/HSST ngày 30/5/2019 của Tòa án nhân dân huyện L, t nh H. Hình phạt chung của 03 bản án, buộc Nguyễn Văn S phải chấp hành là 13 (mười ba) năm 06 (sáu) tháng n 14 năm ù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 26/11/ 2018. Áp d ng khoản 1 Điều 173; iểm s khoản 1 Điều 51, Điề 17 Điề 38 Điề 50 Điều 58 Bộ luật Hình s , ề nghị x phạt bị cáo Nguyễn Thanh H mức án từ 15 h n n 18 tháng tù; Căn ứ Điều 56 Bộ luật Hình s , tổng hợp hình phạ 05(năm) năm ù tại bản án s 19/2019/HSST ngày 22/5/2019 của Tòa án nhân dân huyện V, t nh T. Hình phạt chung của 02 bản án buộc Nguyễn Thanh H (tên gọi khác là Nguyễn Văn H) phải chấp hành là 06 (sáu) năm 03 (ba) h n
n 06 (sáu) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 29/11/2018; Không áp d ng hình phạt bổ sung i v i các bị cáo; Về x lý vật chứng: Không; Về trách nhiệm dân s : Bị hại ã nhận lại tài sản, không có yêu cầu gì khác nên khôn ặt ra giải quy t;
Tại phiên tòa, các bị
ã hai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như nội dung bản cáo trạn ã r
và không có ý ki n tranh luận gì v i luận tội của Kiểm sát viên.
Khi ược trình bày lời nói sau cùng. Các ị
ề nghị Hội ồn xem xét iảm nh h nh hạ .
TÒA ÁN:
Tr n ơ nội d n
n ăn ứ
i iệ r n hồ ơ
n ã ượ ã ượ ranh n ại hi n a Hội ồn
nhận ịnh như a :
[1] Về h nh i
ịnh
n ủa Cơ an iề ra Côn an h nh h Th i B nh Điề ra i n Viện iểm t nh n d n h nh h Th i B nh, Kiểm
i n r n
r nh iề ra r
ã h hiện ún ề h m
ền r nh
hủ
ịnh ủa Bộ ậ
n h nh .
r nh iề ra
ại hi n a
ị
ị hại hôn ai
i n h ặ hi nại ề h nh i ịnh ủa Cơ an i n h nh
n n ười i n h nh
n . D
h nh i
ịnh
n ủa Cơ an i n h nh
n n ười i n h nh
n ã h hiện ề hợ h .
[2] Về tội danh: Lời hai nhận tội ủa các ị
tại phiên tòa phù hợp v i lời khai tại ơ an iều tra là lời buộc tội lẫn nhau, phù hợp v i các tài liệu, chứng cứ ược thu thập có trong hồ ơ án và ời hai của n ười ị hại anh Trần Quang Th, phù hợp về thời ian ịa iểm, loại tài sản các bị
ã chi m ạt. Hội ồng xét x ã
ủ ơ
ận: Khoảng 16 giờ ngày 25/11/2018, tại h i ịnh ư thuộc ịa phận thôn Đ ã T h nh h T. Nguyễn Văn S và Nguyễn Thanh H ã n ú hi m ạt chi c xe mô tô nhãn hiệu Honda Wave Blade, BKS 17B9-215.55 của anh Trần Quang Th có trị giá là 12.500.000 ồng. Các bị
ề ã r n 18 ổi
ầ ủ năn
nhận hứ
iề hiển h nh i ủa m nh. Hành vi của các ị
ã hạm ội “Trộm ắ i ản”. Tội phạm và hình phạ i v i Nguyễn Thanh H
ịnh tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình s . Bị cáo Nguyễn Văn S có 02 tiền n ã i hạm hưa ược xóa án tích lại phạm tội do c ý thuộ rường hợp tái phạm nguy hiểm, tội phạm và hình phạt ược
ịnh tại iểm g khoản 2 Điều 173 Bộ luật Hình s như
rạng của Viện kiểm sát nhân dân thành ph Thái Bình truy t các bị
ăn ứ.
iều 173
u t ì s quy đị
“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:…….
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a)……………
g) Tái phạm nguy hiểm.”
[3] Xét tính chất, mứ ộ, hậu quả hành vi phạm tội của các bị cáo, Hội ồng xét x nhận ịnh: Trong v án này bị cáo S n ười kh i ư ng, rủ rê, chu n bị hươn iện và tr c ti p th c hiện việc chi m ạt tài sản, bị cáo H ti p nhận ồ và cầm lái xe mô tô ch S i rộm cắp, ã ứng canh coi, cảnh gi i ể S th c hiện trót lọt việc chi m ạt tài sản. Tuy nhiên, hành vi của các bị cáo là ồng phạm nhưn man ính hất giản ơn. D
ịnh bị cáo S có vai trò chính, bị cáo H ồng phạm giúp sức tích c c. Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm quyền s hữu tài sản của n ười h ược pháp luật bảo vệ, làm mất trật t trị an và an toàn xã hội, gây hoang mang lo lắng cho quần chúng nhân dân trong việc quản lý tài sản nên cần thi t phải xét x n hi m minh rư c pháp luật, dành cho các bị cáo mức hình phạt thỏa n m i ủ sức giáo d c bị cáo và có tác d n răn
h n n ừa tội phạm nói chung.
[4] Khi quy ịnh hình phạt, Hội ồng xét x có xem xét nhân thân và các tình ti ăn nặng, giảm nh trách nhiệm hình s
i v i các bị cáo.
Về nhân thân: Bị cáo S và H là anh em ruộ nhưn ều là n ười có nhân thân xấ ã nhiều lần th c hiện hành vi phạm tội và bị k t án, do sau khi th c hiện hành vi tội phạm trong v án này các hành vi phạm tội khác m i bị xét x nên không coi là tiền án, song các bị cáo không chịu ti p thu, s a chữa lỗi lầm mà ti p t c vi phạm thể hiện ý thứ i hường pháp luật.
Về tình ti ăn nặng trách nhiệm hình s : Các bị cáo không bị áp d ng tình ti ăn nặng nào
ịnh tại Điều 52 Bộ luật Hình s .
Về tình ti t giảm nh trách nhiệm hình s : Tại ơ an iề ra ũn như tại phiên tòa, các bị cáo ều thành kh n khai báo nên ược áp d ng tình ti t giảm nh
ịnh tại iểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình s .
Từ những phân tích và nhận ịnh như r n Hội ồng xét x căn ứ vai trò ồng phạm, tính chất mứ ộ nguy hiểm của hành vi phạm tội, ặ iểm về nhân thân và các tình ti t ăn nặng, giảm nh trách nhiệm hình s , áp d ng mức hình phạt ươn ứn
i v i từng bị cáo, ồng thời cách ly các bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian là cần thi t, ồng thời ăn ứ Điều 56 Bộ luật Hình s tổng hợp hình phạt của bản n ã hiệu l c pháp luật i v i từng bị cáo buộc chấp hành hình phạ h n h
ịnh của pháp luật.
[5] Về hình phạt bổ n : Th
ịnh tại khoản 5 Điều 173 Bộ luật Hình s thì các bị cáo có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 ồn
n 50.000.000 ồng. Xét thấy các bị cáo hiện hưa có việc làm, không có thu nhập ổn ịnh nên không áp d ng hình phạt bổ sung là phạt tiền v i các bị cáo.
[6] Về x lý vật chứn : Đ i v i chi c xe máy nhãn hiệu Honda Wave B ad m
n, BKS 17B9 - 215.55; 01 ăn
mô ô 024685; 01 ăn ký xe mô tô s 024821 và 01 giấy phép lái xe s 3400007340210 ều mang tên anh Trần Quang Th. a iề ra
ịnh là tài sản hợp pháp của anh Trần Quang Th n n n 05 4 2019 Cơ an iề ra ã rả lại tài sản và giấy tờ cho anh Th là phù hợp.
[7] Về trách nhiệm dân s : Anh Trần Quang Th là bị hại ã nhận lại tài sản bị chi m ạt trong tình trạng nguyên v n, không yêu cầu gì khác nên không ặt ra giải quy t.
[8] Về n hí: Các bị
hải hị n hí h nh
ơ h m h
ịnh ủa h
ậ .
[9] Quyền kháng cáo: Các bị
, ị hại có quyền h n
r n hời hạn ậ ịnh.
V
r n
:
Căn ứ khoản 1 Điều 173 ( i v i bị cáo Nguyễn Thanh H); iểm g khoản 2 Điều 173 ( i v i bị cáo Nguyễn Văn S); iểm s khoản 1 Điề 51; Điều 17; khoản 1 Điề 38; Điề 50; Điều 58 Bộ luật Hình s .
Căn ứ Điều 106; khoản 2 Điều 136; Điều 331; Điều 333 Bộ luật T t ng hình s .
Căn ứ vào Nghị quy t s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an hường v Qu c hội; khoản 1 M c I Danh m c mức án phí, lệ phí Tòa án.
1. T n
ị
Nguyễn Văn S và Nguyễn Thanh H (tên gọi khác là Nguyễn Văn H) hạm ội “Trộm cắp tài sản”.
2. Hình phạt:
2.1. X hạ ị
Nguyễn Văn S 02 (hai) năm 06 (sáu) h n ù.
Căn ứ Điều 56 Bộ luật Hình s . Tổng hợp hình phạt 07 (bả ) năm 06 (sáu) tháng tù tại bản án s 29/2019/HSST ngày 07/5/2019 của Tòa án nhân dân huyện H, t nh T và 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù tại bản án s 27/2019/HSST ngày 30/5/2019 của Tòa án nhân dân huyện L, t nh H. Hình phạt chung của 03 bản án, buộc bị cáo Nguyễn Văn S phải chấp hành là 13 (mười ba) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 26/11/2018.
2.2. X hạ ị
Nguyễn Thanh H (tên gọi khác là Nguyễn Văn H) 01 (một) năm 03 (ba) h n ù.
Căn ứ Điều 56 Bộ luật Hình s , tổng hợp hình phạt 05 (năm) năm ù ủa bản án s 19/2019/HSST ngày 22/5/2019 của Tòa án nhân dân huyện V, t nh T. Hình phạt chung của 02 bản án, buộc bị cáo Nguyễn Thanh H (tên gọi khác là Nguyễn Văn H) phải chấp hành là 06 (sáu) năm 03 (ba) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 29/11/2018.
3. Về trách nhiệm dân s : Khôn ặt ra giải quy t.
4. Về x lý vật chứng: Chấp nhận Cơ an iều tra Công an thành ph Th i B nh ã rả lại cho chủ s hữu anh Trần Quang Th 01 xe mô tô nhãn hiệu H nda Wa B ad m
n BKS 17B9-215.55, 01 ăn
mô ô s 024685; 01 ăn
mô ô 024821 và 01 giấy phép lái xe s 3400007340210 ( ều mang tên anh Trần Quang Th).
5. Về n hí: Các bị
Nguyễn Văn S và Nguyễn Thanh H (tên khác: Nguyễn Văn H). Mỗi bị cáo hải nộ 200.000 (hai răm n h n) ồn n hí h nh
ơ h m.
6. Quyền kháng cáo: Các bị cáo Nguyễn Văn S và Nguyễn Thanh H (tên khác: Nguyễn Văn H)
ền h n
bản án r n hời hạn 15 n
ể ừ n
n n ơ h m 04/7/2019. Bị hại anh Trần Quang Th vắng mặt có quyền kháng cáo bản án r n hời hạn 15 n
ể ừ n nhận ược bản án hoặc bản n ược niêm y t. Nơi nh n:
| TM. - N ười ham ia n ; - VKSND T . Th i B nh; - VKSND t nh Th i B nh; - T a n nh n d n nh Th i B nh; - S Tư h nh Th i B nh; - Chi TH DS T .Th i B nh; - C CSĐT Công an TP. Th i B nh; - Cơ an TH HS C T Th i B nh - Lư hồ ơ n. | S TH M PHÁN – CH TỌA PHIÊN TÒA Trần Hồ g Sơ |