- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Trần Quy Q được ly hôn với chị Nguyễn Thị Mỹ D
- Căn cứ chính? Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 104/2025/HNGĐ -ST Ngày: 22 – 5 – 2025 V/v xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Tiến Sĩ.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Ngô Hoàng Sơn
Ông Trịnh Anh Minh
- Thư ký phiên toà: Ông Trần Đình Chưởng – Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 22 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 146/2025/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 3 năm 2025 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 137/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Trần Quy Q; Sinh năm: 1990; Địa chỉ: số 56, Khóm A, phường B, thành phố C, tỉnh D. Có mặt.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ Duyên; Sinh năm: 1995; Địa chỉ: số 56, Khóm A, phường B, thành phố C, tỉnh D. Hiện tạm trú: Đội 1, thôn Phùng Chánh, xã G, huyện H, Thành phố E. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Anh Trần Quy Q trình bày: Anh Q và chị D kết hộn năm năm 2020 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố C, tỉnh D. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẩn, bất đồng quan điểm không tìm được tiếng nói chung, nay cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên anh Q xin được ly hôn với chị D
Đối với chị D xác định vợ chồng có xảy ra mâu thuẩn, do anh Q có quan bên ngoài với người khác, nay anh Q xin ly hôn chị đồng ý.
Về con chung: có 02 con Trần Nguyễn Thiên U, sinh ngày: 03/12/2020 và Trần Nguyễn Thiên Ph, sinh ngày: 12/01/2023. Khi ly hôn anh Q yêu cầu được nuôi cháu U, không yêu cầu cấp dưỡng. Đối với cháu Ph anh đồng ý giao chị D nuôi và tự nguyện cấp dưỡng 3.000.000 đ/tháng.
Chị D thì yêu cầu được nuôi 02 con và không yêu cầu anh Q cấp dưỡng.
Về tài sản chung: có 01 xe SH hiện nay chị D đã bán 80.000.000đ, nay anh yêu cầu chị D chia ½ giá trị xe là 40.000.000đ. Chị D thì xác định chiếc xe SH chị bán 69.000.000đ, nay anh Q yêu cầu chia chiếc xe chị không đồng ý.
Nợ chung: anh chị khai không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN :
Về quan hệ tranh chấp được xác định là xin ly hôn. Anh Q và chị D kết hôn năm 2020 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố C, tỉnh D, hôn nhân có đủ điều kiện kết hôn theo luật định nên được chấp nhận là hợp pháp và được pháp luật công nhận, bảo vệ. Tại phiên tòa anh Q và chị D xác định vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được và tình cảm vợ chồng hiện không còn nên đồng ý ly hôn,
Xét thấy hôn nhân giữa anh Q và chị D có nhiều mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và tại phiên tòa chị D đồng ý ly hôn nên yêu cầu xin ly hôn của anh Q là có căn cứ nên được chấp nhận.
Về con chung: có 02 con Trần Nguyễn Thiên U, sinh ngày: 03/12/2020 và Trần Nguyễn Thiên Ph, sinh ngày: 12/01/2023. Khi ly hôn anh Q và chị D đều yêu cầu nuôi con.
Xét thấy, việc nuôi con là trách nhiệm của cha mẹ. Theo quy định tại Điều 81 luật hôn nhân và gia đình thì con dưới 36 tháng tuổi giao cho mẹ trực tiếp nuôi, do đó việc anh Q đồng ý giao cháu Ph cho chị D nuôi là phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận. Đối với cháu U hiện nay cả anh Q và chị D đều yêu cầu nuôi. Hội đồng xét xử thấy rằng về điều kiện nuôi con chị D hiện vẫn có điều kiện đảm bảo cuộc sống cho các con khi ly hôn với anh Q, mặc khác hiện cháu U đang sống chung với chị D và cùng cháu Ph ổn định, vì vậy để tránh tình trạng xáo trộn cuộc sống thường ngày của cháu trong việc học hành cũng như vui chơi, giải trí. Do đó xét thấy cần tiếp tục giao cháu U cho chị D nuôi là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con, tuy tại phiên Tòa chị D không yêu cầu nhưng anh Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai cháu U và Ph mỗi thàng 5.000.000đ khi chị D nuôi con, xét đây là sự tự nguyện của anh Q nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Tại phiên tòa anh Q thay đổi yêu cầu không yêu cầu chia ½ giá trị chiếc xe honda SH với số tiền 40.000.000đ, xét đây là sự tự nguyện của đương sự nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ xét xử đối với yêu cầu này.
Về nợ chung: anh Q và chị D xác định không có.
Án phí hôn nhân và gia đình : các đương sự chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH :
Căn cứ Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu của anh Trần Quy Q được ly hôn với chị Nguyễn Thị Mỹ D
- Về con chung: Tiếp tục Giao cháu Trần Nguyễn Thiên U, sinh ngày: 03/12/2020 và Trần Nguyễn Thiên Ph, sinh ngày: 12/01/2023 cho chị Nguyễn Thị Mỹ D nuôi. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Quy Q cấp dưỡng cho cháu Trần Nguyễn Thiên U và Trần Nguyễn Thiên Ph mỗi tháng 5.000.000đ cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày bản án có hiệu lực.
- Về tài sản chung: Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu chia tài sản chung của anh Trần Quy Q đối với chiếc xe Honda SH với giá trị 40.000.000đ.
- Về nợ chung: Anh Q và chị D xác định không có.
2. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm anh Q phải chịu 300.000đ, ngày 10/3/2025 anh Q đã dự nộp 1.550.000đ theo lai số 0010458 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được giữ chuyển thu sung Ngân sách nhà nước. Anh Q được hoàn lại 1.250.000đ khi bản án có hiệu lực.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điêù 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tòa tuyên án.
| Nơi nhận: -TAND Tỉnh Cà Mau; - VKSND Tp. Cà Mau; - Đương sự; - UBND Phường Tân Thành, Tp Cà Mau; - Lưu Hồ sơ; - Lưu Án văn (VPTANDTPCM); - Lưu VT ( TM:TANDTPCM ). | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lương Tiến Sĩ |