- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đào Thị T ly Hôn với ông Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 51, 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 104/2024/HNGĐ-ST. Ngày: 09/7/2024. V/v: “ Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT – TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Phúc
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Nguyễn Văn Dũng
2. Ông: Nguyễn Tấn Lâ ̣p
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quốc Tững - Thư ký TAND huyện Hòn Đất.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất tham gia phiên tòa: Không
Trong ngày 09 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đinh thụ lý số:
̀ 179/2024/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 98/2024/QĐXXST -HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Bà Lý Thị Đ, sinh năm 1968 (có mă ̣t)
Nơi cư trú: ấp M, xã M, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
2/ Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1962 (Vắng mă ̣t)
Nơi cư trú: ấp M, xã M, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 06/4/2024, bản tự khai nguyên đơn bà Lý Thị Đ trình bày như sau:
Về hôn nhân : Năm 1986 bà Lý Thị Đ và ông Trần Văn T tự tìm hiểu yêu thương nhau, sống chung vớ i nhau như vợ chồng từ đó cho đến nay mà không đăng ký kết hôn. Cuô ̣c sống hôn nhân vợ chồng ha ̣nh phúc và sinh được 04 ngườ i con chung. Đến năm 2017 bà Lý Thị Đ đi xuất khẩu lao đô ̣ng ta ̣i nướ c Hàn Quốc đến năm 2022 trở về Viê ̣t Nam thi phát sinh mâu thu ẫn trong đời sống vợ chồng , nguyên do là ông
̀ Trần Văn T ăn chay trườ ng, thườ ng lên núi tự tu mô ̣t minh và thườ ng xuyên không có
̀ ở nhà nên kể từ đó bà Lý Thị Đ và ông Trần Văn T bắt đầu sống ly thân, kể từ khi ly thân cuộc sống của ai người đó tự lo không còn quan tâm chăm sóc nhau nữa. Nhận thấy cuộc sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Lý Thị Đ yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông Trần Văn T.
Về con chung: Bà Lý Thị Đ trình bày bà và ông Trần Văn T có 04 ngườ i con chung con chung gồm: Trần Thi ̣ Ph, sinh ngày 09/6/1987; Trần Văn T, sinh năm 1990; Trần Thi ̣ Q , sinh năm 1991; Trần Văn D , sinh năm 1993. Hiê ̣n các con đã đủ tuổi trưở ng thành, có gia đình riêng tự lo được cho bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Lý Thị Đ trình bày bà và ông Trần Văn T không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Lý Thị Đ trình bày bà và ông Trần Văn T không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Quá trình tố tụng Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng gồm Thông bá o thụ lý vụ án số 179/2024/TB-TLVA, ngày 02/5/2024; Thông báo về phiên họp kiểm tra viê ̣c giao nộp tiếp cận công khai chứ ng cứ và hò a giải số
251/2024/TB-TA, ngày 10/5/2024; Thông bá o hoãn phiên họp kiểm tra viê ̣c giao nộp tiếp cận công khai chứ ng cứ và hò a giải số 28/TB-TA, ngày 27/5/2024 cho ông Trần Văn T hợp lê ̣ theo quy đi ̣nh của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng ông Trần Văn T không nộp bản khai trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cũng như không đến Tòa án làm viê ̣c nên không có lờ i khai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà Lý Thị Đ yêu cầu được ly hôn vớ i bi ̣ đơn ông Trần Văn T , bị đơn có nơi cư trú tại huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Xét thấy đây là tra nh chấp về hôn nhân và gia đinh
̀ thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụ ng: Ông Trần Văn T đa đượ̃
c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhưng vắng mă ̣t tại phiên tòa lần thứ 2 nên Hô ̣i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mă ̣t bi ̣ đơn theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về quan hê ̣ hôn nhân: Vào năm năm 1986, bà Lý Thị Đ và ông Trần Văn T tự tìm hiểu yêu thương nhau, tự nguyện sống chung vớ i nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t nhưng quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03/01/1987, được chứ ng minh bằng giấy khai sinh thể hiê ̣n viê ̣c con đầu lòng của bà Lý Thị Đ và ông Trần Văn T là chị Trần Thi ̣ Ph, sinh ngày 09/6/1987, nên căn cứ theo quy định tại khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội thì đây là hôn nhân thực tế được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống, ông bà sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn và ông bà sống ly thân cho đến nay, không còn quan tâm, chăm sóc cho nhau. Nay bà Lý Thị Đ yêu cầu được ly hôn với ông Trần Văn T. Nhận thấy, Quá trình tố tụng Tòa án đã tiến hành tổ chức hòa giải để hai bên đoàn tụ nhưng ông Trần Văn T không đến tham gia hòa giải, bà Lý Thị Đ cương quyết ly hôn, như vâ ̣y hôn nhân giữa bà Lý Thị Đ và ông Trần Văn T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung của ông bà không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lý Thị Đ là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về quan hê ̣ con chung : Bà Lý Thị Đ và ông Trần Văn T đều trình bày có 04 ngườ i con chung là Trần Thi ̣ Ph, sinh ngày 09/6/1987; Trần Văn T, sinh năm 1990; Trần Thi ̣ Q, sinh năm 1991 và Trần Văn D , sinh năm 1993. Hiê ̣n các con đa đũ ̉ tuổi trưở ng thành tự lo được cho bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lý Thị Đ trình bày quá trình hôn nhân bà Lý Thị Đ và ông Trần Văn T không có tài sản chung và nợ chung , do đó Hô ̣i đồng xét xử không đặt ra xem xét. Trườ ng hợp sau này có tranh chấp thi có quyền khở i kiê ̣n
̀ vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.
Về á n phi hôn nhân và gia đinh: Bà Lý Thị Đ phải chịu án phí hôn nhân gia
́
̀
đinh sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. ̀
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Các Điều 147; 227; 228; 266; 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ các Điều 51, 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014.
̀
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn bà Lý Thị Đ.
1. Về quan hê ̣ hôn nhân: Bà Lý Thị Đ được ly hôn vớ i ông Trần Văn T.
2. Về quan hê ̣ con chung : Bà Lý Thị Đ và ông Trần Văn T có 04 ngườ i con chung là Trần Thi ̣ Ph, sinh ngày 09/6/1987, Trần Văn T , sinh năm 1990, Trần Thi ̣ Q, sinh năm 1991 và Trần Văn D, sinh năm 1993. Hiê ̣n các con đa đũ ̉ tuổi trưở ng thành tự lo được cho bản thân , không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.
3. Về t ài sản chung và nợ chung : Bà Lý Thị Đ trình bày quá trình hôn nh ân không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết , do đó Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xé t. Trườ ng hợp sau này 02 bên có tranh chấp thì có quyền khở i kiê ̣n vu ̣ án dân sự khác theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
4. Về án phí hôn nhân gia đinh sơ thẩm: Bà Lý Thị Đ phải chịu án phí hôn nhân
̀ gia đinh sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng) được khấu trừ vào số tiền ta ̣m
̀
̀
ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000948 ngày 22/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang. Như vâ ̣y bà Lý Thị Đ đa nô ̣̃ p đủ án phi.
́
5. Quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn, bị đơn biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKS nhân dân huyện Hòn Đất; - Chi cục THA dân sự huyê ̣n Hò n Đất - UBND xã M; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Hoàng Văn Phúc |