vanban.org

Bản án 104/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 104/2024/DS-ST
Ngày 28-6-2024
“Về việc tranh chấp hợp đồng
tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa:

Ông Trần Hoàng Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Bùi Thị Thu Thảo.

Ông Nguyễn Quốc Trung.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Vũ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Ngày 28 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 224/2024/TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2024 về “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 134/2024/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 215/2024/QĐST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn Thương tín (viết tắt là Ngân hàng).

Trụ sở: Số 266-268 N, phường 8, quận 3, thành phố H ..

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm – Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bình Phương – Chuyên viên quản lý nợ, phòng kiểm soát rủi ro chi nhánh tỉnh Cà Mau.

Địa chỉ: số 164A Nguyễn Tất Thành, phường 8, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1971 (vắng mặt).

Cư trú tại: Khóm 1, thị t, huyện C, tỉnh C ..

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện và bản tự khai, nguyên đơn trình bày yêu cầu:

- Ngày 22/6/2018, Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương tín đã ký kết với ông Nguyễn Văn K hợp đồng tín dụng số LD1817200200 để vay với số tiền là 100.000.000 đồng, lãi suất thể hiện trong hợp đồng tín dụng, thời hạn vay là 48 tháng, biện pháp bảo đảm: Cho vay tín chấp không có tài sản đảm bảo, sau khi vay thì có trả vốn với số tiền là 85.403.000 đồng, lãi suất đóng được là 28.700.000 đồng.

Ngày 05/01/2022, khoản vay của ông Nguyễn Văn K đã đến hạn thanh toán nhưng ông K vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ cho Ngân hàng để phát sinh nợ quá hạn. Ngân hàng đã chuyển toàn bộ hồ sơ sang quá hạn từ tháng 01/2022.

Mặc dù, Ngân hàng đã liên hệ nhiều lần nhưng ông K vẫn lẫn tranh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ như hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Nay Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương tín yêu cầu ông Nguyễn Văn K thanh toán khoản nợ tính đến ngày 28/6/2024 với tổng vốn và tiền lãi còn nợ là 24.690.113 đồng và tiền lãi phát sinh cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng.

* Đối với ông Nguyễn Văn K đã được tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về việc kiểm tra, giao nộp, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng ông K không tham gia và cũng không có văn bản trình bày ý kiến của mình về việc khởi kiện của Ngân hàng.

* Tại phiên toà:

- Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn bảo lưu yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Văn K có trách nhiệm thanh toán tổng số tiền vốn còn nợ là 14.597.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 28/6/2024 là 10.093.113 đồng và lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng đến khi thanh toán xong nợ.

- Ông Nguyễn Văn K vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua xem xét toàn bộ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Văn K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia xét xử lần 2, nhưng vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt đối với ông Nguyễn Văn K.

Về nội dung vụ án

Xét về hợp đồng tín dụng: Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương tín - chi nhánh Cà Mau cùng với ông Nguyễn Văn K ký kết hợp đồng tín dụng số LD1817200200 ngày 22/6/2018 để vay với số tiền là 100.000.000 đồng, mục đích vay là tiêu dùng, lãi suất và thời hạn vay được thể hiện trong hợp đồng tín dụng, vay không thế chấp tài sản. Do đó, hợp đồng tín dụng số LD1817200200 là hợp pháp.

Xét về yêu cầu thanh toán nợ của Ngân hàng: Sau khi ký kết hợp đồng tín dụng, thì ông Nguyễn Văn K có thanh toán nợ gốc và lãi suất được một phần, với số tiền vốn đã trả là 85.403.000 đồng, số tiền lãi đóng không đầy đủ; sau đó thì ngưng không thanh toán tiếp vốn và lãi suất; Do ông K đã vi phạm hợp đồng tín dụng, vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ vốn và nợ lãi, vì vậy ngoài khoản vốn còn lại mà ông K phải thanh toán cho phía Ngân hàng là 14.597.000 đồng, thì cần phải buộc ông K thanh toán các khoản lãi đã được quy định trong các hợp đồng về lãi suất trong hạn và lãi suất quá hạn tính đến ngày 28/6/2024, cụ thể như sau:

- Lãi suất trong hạn với số tiền: 7.633.721 đồng.

- Lãi suất quá hạn với số tiền: 2.459.392 đồng.

Tổng số tiền lãi chưa thanh toán là 10.093.113 đồng.

Vậy tổng số tiền vay mà ông Nguyễn Văn K phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương tín là 24.690.113 đồng, trong đó: nợ gốc là 14.597.000 đồng, số tiền lãi tính đến ngày 28/6/2024 là 10.093.113 đồng.

Từ ngày 29/6/2024, ông Nguyễn Văn K còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định trong hợp đồng tín dụng số LD1817200200 đã ký kết đối với số tiền vốn còn nợ nêu trên cho đến khi thanh toán dứt nợ cho Ngân hàng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Buộc ông Nguyễn Văn K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền là 1.234.500 đồng (Một triệu hai trăm ba mươi bốn ngàn năm trăm đồng, tính tròn số).

- Phần Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương tín nộp tạm ứng án phí được nhận lại.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

- Khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng.

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

* Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn Thương tín đối với ông Nguyễn Văn K.

Buộc ông Nguyễn Văn K có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương tín tổng số tiền là 24.690.113 đồng, trong đó: vốn là 14.597.000 đồng, số tiền lãi tính đến ngày 28/6/2024 là 10.093.113 đồng.

Từ ngày 29/6/2024, ông Nguyễn Văn K còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định trong hợp đồng tín dụng số LD1817200200 đã ký kết đối với số tiền nợ gốc nêu trên cho đến khi thanh toán dứt nợ cho Ngân hàng.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Nguyễn Văn K phải chịu án phí với số tiền là 1.234.500 đồng.

+ Phần Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương tín nộp tạm ứng án phí với số tiền 602.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0013172 ngày 07 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước nay được nhận tại toàn bộ.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Án xử sơ thẩm, các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẤM

Cỡ chữ