vanban.org

Bản án 104/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Bé N.

Chị Lê Thị Bé N được ly hôn với anh Phạm Văn L Về con chung: Chị N trình bày không có nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Bé N - Phạm Văn L"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Bé N.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 104/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 18- 8-2023
V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Uyên

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đoàn Văn Vui

2. Bà Đỗ Thị Thúy Diễm

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

Ngày 18 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc công khai xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 147/2023/TLST-HN ngày 16 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 80/2023/QĐST – HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2023; giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn:Chị Lê Thị Bé N, sinh năm 1981

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: Anh Phạm Văn L, sinh năm 1978

Địa chỉ: ấp T, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Chị N có yêu cầu giải quyết vắng mặt; anh L vắng mặt không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lê Thị Bé N trình bày:

Chị vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với anh L. Chị và anh L quen nhau sau có làm đám cưới và có đăng ký kết hôn vào năm 2020 được UBND xã H cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 07/8/2020. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng không thể hòa giải được, vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do cả hai không còn hợp nhau, mỗi người một quan điểm, không còn yêu thương lo lắng, chăm sóc nhau, anh L không quan tâm chăm sóc cho chị. Cuộc sống hiện nay mạnh ai nấy sống. Chị và anh L đã ly thân cách nay 03 tháng cho đến nay, chị khuyên anh L thay đổi nhưng anh không thay đổi. Trong thời gian ly thân chị, gia đình hai bên có hàn gắn tình cảm cho vợ chồng chị nhưng không thành. Nay chị thấy tình cảm vợ chồng không còn nên xin ly hôn với anh L. Chị không yêu cầu anh L cấp dưỡng giữa vợ và chồng cho chị, chị cũng không cấp dưỡng cho anh L.

- Về con chung: trong thời gian sống chung vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Nợ chung; Không có.

Bị đơn anh Phạm Văn L vắng mặt nên không có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, căn cứ vào kết quả thẩm tra tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện chứng cứ, ý kiến của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

Quan hệ pháp luật: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và nội dung vụ án cần giải quyết, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Thẩm quyền giải quyết: Theo xác nhận của Công an xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre xác nhận anh Phạm Văn L hiện có đăng ký thường trú tại xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết theo trình tự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc.

Chị Lê Thị Bé N có yêu cầu xin xét xử vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1 điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị N là phù hợp.

Anh Phạm Văn L vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh L là phù hợp.

Về hôn nhân: Chị Lê Thị Bé N và anh Phạm Văn L kết hôn vào năm 2020, trên cơ sở quen biết và có đăng ký kết hôn tại UBND xã H vào ngày 07/8/2020 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Xét yêu cầu xin ly hôn của chị N, chị N cho rằng thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng không thể hòa giải được, vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do cả hai không còn hợp nhau, mỗi người một quan điểm, không còn yêu thương lo lắng, chăm sóc nhau, anh L không quan tâm chăm sóc cho chị. Cuộc sống hiện nay mạnh ai nấy sống. Chị và anh L đã ly thân cách nay 03 tháng cho đến nay, chị khuyên anh L thay đổi nhưng anh không thay đổi. Trong thời gian ly thân chị, gia đình hai bên có hàn gắn tình cảm cho vợ chồng chị nhưng không thành. Nay chị thấy tình cảm vợ chồng không còn nên xin ly hôn với anh L. Trong quá trình giải quyết vụ án chị N vẫn giữ yêu cầu xin ly hôn với anh L. Anh L đã được tòa án triệu tập hợp lệ đến để tham gia hòa giải, xét xử nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, cũng không có ý kiến gì về việc chị N xin ly hôn, chứng tỏ anh L không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Anh chị là vợ chồng nhưng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ vợ chồng, thấy rằng mâu thuẫn giữa chị N và anh L đã trầm trọng, muïc ñích hoân nhaân giöõa hai anh chò khoâng ñaït ñöôïc ñôøi soáng chung khoâng theå keùo daøi neân chaáp nhaän yeâu caàu của chị N là phù hợp.

Về con chung: Chị N trình bày không có nên không xem xét.

Về tài sản chung: Chị N trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Chị N trình bày không có nên không xem xét.

Án phí ly hôn: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên chị N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo qui định là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Bé N.

Chị Lê Thị Bé N được ly hôn với anh Phạm Văn L

2. Về con chung: Chị N trình bày không có nên không xem xét.

3. Về tài sản chung: Chị N trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

4. Về nợ chung: Chị N trình bày không có nên không xem xét.

5. Án phí: Chị Lê Thị Bé N phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0005220 ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ có quyền kháng cáo bản án kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ